Chuyển đến nội dung chính

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc

🎨 Giao diện
✍️ Kiểu chữ
NhỏLớn
ChặtRộng
📐 Bố cục
HẹpFull
SátRộng
Tam tạng sa-2
SA-2.39 Đế Thích Nhẫn Nhục Trước Lời Lăng Mạ
SA-2.1 Sujāta is praised SA-2.2 The Ugly Monk SA-2.3 Devadatta and Ajātasattu SA-2.4 Monk “Elephant-head” SA-2.5 Nanda 1—Nanda is reproached SA-2.6 Nanda 2—Nanda is praised SA-2.7 Tissa is reproached SA-2.8 Visākha preaches well SA-2.9 A young monk does his work SA-2.10 Thera lives alone SA-2.11 Saṅgāmaji and his former wife SA-2.12 Ānanda and the three kinds of scent SA-2.13 Uruvela Kassapa performs miracles SA-2.14 Mettiya and Mettiyā slander Dabba SA-2.15 Dabba enters Nirvāṇa SA-2.16 The conversion of Aṅgulimāla SA-2.17 A deva tempts a monk and is granted an interview with the Buddha SA-2.18 The parable of the smoking burrow SA-2.19 The Buddha sees a distracted monk 1 SA-2.20 The Buddha sees a distracted monk 2 SA-2.21 A forest spirit admonishes a monk SA-2.22 A monk makes an untimely visit to a village SA-2.23 Māra disturbs a teaching on impermanence SA-2.24 Māra says life is eternal SA-2.25 Māra disturbs the Buddha in meditation SA-2.26 Māra disturbs the Buddha’s rest SA-2.27 Māra throws a boulder SA-2.28 Māra transforms himself into a snake to frighten the Buddha SA-2.29 Māra disturbs the Buddha’s rest SA-2.30 Māra plays the Vīṇā—Godhika SA-2.31 The daughters of Māra SA-2.32 Māra changes into beautiful and ugly people SA-2.33 Seven Practices SA-2.34 Mahāli doubts SA-2.35 The Names of Sakka SA-2.36 A Yakkha on Sakka’s Throne SA-2.37 Two monks argue. The Buddha reminds them of how Sakka deals with anger SA-2.38 Sakka debates with Vepacitti SA-2.39 Sakka is patient in the face of insult SA-2.40 Sakka pays obeisance to the Buddha 1 (Buddha) SA-2.41 Sakka pays obeisance to the Buddha 2 (Dhamma) SA-2.42 Sakka pays obeisance to the Buddha 3 (Saṅgha) SA-2.43 Suvīra SA-2.44 Sakka and Vepacitti meet a group of Sages SA-2.45 Sakka visits by night SA-2.46 The four guardian kings SA-2.47 Vepacitti is ill SA-2.48 Vepacitti is forced to make an oath SA-2.49 Nestlings SA-2.50 Sakka and Verocana SA-2.51 A pauper is reborn in Tāvatiṁsa SA-2.52 Non-Buddhist teachers SA-2.53 sa-2.53 SA-2.54 sa-2.54 SA-2.55 sa-2.55 SA-2.56 sa-2.56 SA-2.57 sa-2.57 SA-2.58 sa-2.58 SA-2.59 sa-2.59 SA-2.60 sa-2.60 SA-2.61 sa-2.61 SA-2.62 sa-2.62 SA-2.63 sa-2.63 SA-2.64 sa-2.64 SA-2.65 sa-2.65 SA-2.66 sa-2.66 SA-2.67 sa-2.67 SA-2.68 sa-2.68 SA-2.69 sa-2.69 SA-2.70 sa-2.70 SA-2.71 sa-2.71 SA-2.72 sa-2.72 SA-2.73 sa-2.73 SA-2.74 sa-2.74 SA-2.75 sa-2.75 SA-2.76 sa-2.76 SA-2.77 sa-2.77 SA-2.78 sa-2.78 SA-2.79 sa-2.79 SA-2.80 sa-2.80 SA-2.81 sa-2.81 SA-2.82 sa-2.82 SA-2.83 sa-2.83 SA-2.84 sa-2.84 SA-2.85 sa-2.85 SA-2.86 sa-2.86 SA-2.87 sa-2.87 SA-2.88 sa-2.88 SA-2.89 sa-2.89 SA-2.90 sa-2.90 SA-2.91 sa-2.91 SA-2.92 sa-2.92 SA-2.93 sa-2.93 SA-2.94 sa-2.94 SA-2.95 sa-2.95 SA-2.96 sa-2.96 SA-2.97 sa-2.97 SA-2.98 sa-2.98 SA-2.99 sa-2.99 SA-2.100 sa-2.100 SA-2.101 sa-2.101 SA-2.102 sa-2.102 SA-2.103 sa-2.103 SA-2.104 sa-2.104 SA-2.105 sa-2.105 SA-2.106 sa-2.106 SA-2.107 sa-2.107 SA-2.108 sa-2.108 SA-2.109 sa-2.109 SA-2.110 sa-2.110 SA-2.111 sa-2.111 SA-2.112 sa-2.112 SA-2.113 sa-2.113 SA-2.114 sa-2.114 SA-2.115 sa-2.115 SA-2.116 sa-2.116 SA-2.117 sa-2.117 SA-2.118 sa-2.118 SA-2.119 sa-2.119 SA-2.120 sa-2.120 SA-2.121 sa-2.121 SA-2.122 sa-2.122 SA-2.123 sa-2.123 SA-2.124 sa-2.124 SA-2.125 sa-2.125 SA-2.126 sa-2.126 SA-2.127 sa-2.127 SA-2.128 sa-2.128 SA-2.129 sa-2.129 SA-2.130 sa-2.130 SA-2.131 sa-2.131 SA-2.132 sa-2.132 SA-2.133 sa-2.133 SA-2.134 sa-2.134 SA-2.135 sa-2.135 SA-2.136 sa-2.136 SA-2.137 sa-2.137 SA-2.138 sa-2.138 SA-2.139 sa-2.139 SA-2.140 sa-2.140 SA-2.141 sa-2.141 SA-2.142 sa-2.142 SA-2.143 sa-2.143 SA-2.144 sa-2.144 SA-2.145 sa-2.145 SA-2.146 sa-2.146 SA-2.147 sa-2.147 SA-2.148 sa-2.148 SA-2.149 sa-2.149 SA-2.150 sa-2.150 SA-2.151 sa-2.151 SA-2.152 sa-2.152 SA-2.153 sa-2.153 SA-2.154 sa-2.154 SA-2.155 sa-2.155 SA-2.156 sa-2.156 SA-2.157 sa-2.157 SA-2.158 sa-2.158 SA-2.159 sa-2.159 SA-2.160 sa-2.160 SA-2.161 sa-2.161 SA-2.162 sa-2.162 SA-2.163 sa-2.163 SA-2.164 sa-2.164 SA-2.165 sa-2.165 SA-2.166 sa-2.166 SA-2.167 sa-2.167 SA-2.168 sa-2.168 SA-2.169 sa-2.169 SA-2.170 sa-2.170 SA-2.171 sa-2.171 SA-2.172 sa-2.172 SA-2.173 sa-2.173 SA-2.174 sa-2.174 SA-2.175 sa-2.175 SA-2.176 sa-2.176 SA-2.177 sa-2.177 SA-2.178 sa-2.178 SA-2.179 sa-2.179 SA-2.180 sa-2.180 SA-2.181 sa-2.181 SA-2.182 sa-2.182 SA-2.183 sa-2.183 SA-2.184 sa-2.184 SA-2.185 sa-2.185 SA-2.186 sa-2.186 SA-2.187 sa-2.187 SA-2.188 sa-2.188 SA-2.189 sa-2.189 SA-2.190 sa-2.190 SA-2.191 sa-2.191 SA-2.192 sa-2.192 SA-2.193 sa-2.193 SA-2.194 sa-2.194 SA-2.195 sa-2.195 SA-2.196 sa-2.196 SA-2.197 sa-2.197 SA-2.198 sa-2.198 SA-2.199 sa-2.199 SA-2.200 sa-2.200 SA-2.201 sa-2.201 SA-2.202 sa-2.202 SA-2.203 sa-2.203 SA-2.204 sa-2.204 SA-2.205 sa-2.205 SA-2.206 sa-2.206 SA-2.207 sa-2.207 SA-2.208 sa-2.208 SA-2.209 sa-2.209 SA-2.210 sa-2.210 SA-2.211 sa-2.211 SA-2.212 sa-2.212 SA-2.213 sa-2.213 SA-2.214 Āḷavikā SA-2.215 Somā SA-2.216 Kisāgotamī SA-2.217 Uppalavaṇṇā SA-2.218 Selā SA-2.219 Vīrā SA-2.220 Vijayā SA-2.221 Cālā SA-2.222 Upacālā SA-2.223 Sīsupacālā SA-2.224 sa-2.224 SA-2.225 sa-2.225 SA-2.226 sa-2.226 SA-2.227 sa-2.227 SA-2.228 sa-2.228 SA-2.229 sa-2.229 SA-2.230 sa-2.230 SA-2.231 sa-2.231 SA-2.232 sa-2.232 SA-2.233 sa-2.233 SA-2.234 sa-2.234 SA-2.235 sa-2.235 SA-2.236 sa-2.236 SA-2.237 sa-2.237 SA-2.238 sa-2.238 SA-2.239 sa-2.239 SA-2.240 sa-2.240 SA-2.241 sa-2.241 SA-2.242 sa-2.242 SA-2.243 sa-2.243 SA-2.244 sa-2.244 SA-2.245 sa-2.245 SA-2.246 sa-2.246 SA-2.247 sa-2.247 SA-2.248 sa-2.248 SA-2.249 sa-2.249 SA-2.250 sa-2.250 SA-2.251 sa-2.251 SA-2.252 sa-2.252 SA-2.253 sa-2.253 SA-2.254 sa-2.254 SA-2.255 sa-2.255 SA-2.256 sa-2.256 SA-2.257 sa-2.257 SA-2.258 sa-2.258 SA-2.259 sa-2.259 SA-2.260 sa-2.260 SA-2.261 sa-2.261 SA-2.262 sa-2.262 SA-2.263 sa-2.263 SA-2.264 sa-2.264 SA-2.265 sa-2.265 SA-2.266 sa-2.266 SA-2.267 sa-2.267 SA-2.268 sa-2.268 SA-2.269 sa-2.269 SA-2.270 sa-2.270 SA-2.271 sa-2.271 SA-2.272 sa-2.272 SA-2.273 sa-2.273 SA-2.274 sa-2.274 SA-2.275 sa-2.275 SA-2.276 sa-2.276 SA-2.277 sa-2.277 SA-2.278 sa-2.278 SA-2.279 sa-2.279 SA-2.280 sa-2.280 SA-2.281 sa-2.281 SA-2.282 sa-2.282 SA-2.283 sa-2.283 SA-2.284 sa-2.284 SA-2.285 sa-2.285 SA-2.286 sa-2.286 SA-2.287 sa-2.287 SA-2.288 sa-2.288 SA-2.289 sa-2.289 SA-2.290 sa-2.290 SA-2.291 sa-2.291 SA-2.292 sa-2.292 SA-2.293 sa-2.293 SA-2.294 sa-2.294 SA-2.295 sa-2.295 SA-2.296 sa-2.296 SA-2.297 sa-2.297 SA-2.298 sa-2.298 SA-2.299 sa-2.299 SA-2.300 sa-2.300 SA-2.301 sa-2.301 SA-2.302 sa-2.302 SA-2.303 sa-2.303 SA-2.304 sa-2.304 SA-2.305 sa-2.305 SA-2.306 sa-2.306 SA-2.307 sa-2.307 SA-2.308 sa-2.308 SA-2.309 sa-2.309 SA-2.310 sa-2.310 SA-2.311 sa-2.311 SA-2.312 sa-2.312 SA-2.313 sa-2.313 SA-2.314 sa-2.314 SA-2.315 sa-2.315 SA-2.316 sa-2.316 SA-2.317 sa-2.317 SA-2.318 sa-2.318 SA-2.319 sa-2.319 SA-2.320 sa-2.320 SA-2.321 sa-2.321 SA-2.322 sa-2.322 SA-2.323 sa-2.323 SA-2.324 sa-2.324 SA-2.325 sa-2.325 SA-2.326 sa-2.326 SA-2.327 sa-2.327 SA-2.328 sa-2.328 SA-2.329 sa-2.329 SA-2.330 sa-2.330 SA-2.331 sa-2.331 SA-2.332 sa-2.332 SA-2.333 sa-2.333 SA-2.334 sa-2.334 SA-2.335 sa-2.335 SA-2.336 sa-2.336 SA-2.337 sa-2.337 SA-2.338 sa-2.338 SA-2.339 sa-2.339 SA-2.340 sa-2.340 SA-2.341 sa-2.341 SA-2.342 sa-2.342 SA-2.343 sa-2.343 SA-2.344 sa-2.344 SA-2.345 sa-2.345 SA-2.346 sa-2.346 SA-2.347 sa-2.347 SA-2.348 sa-2.348 SA-2.349 sa-2.349 SA-2.350 sa-2.350 SA-2.351 sa-2.351 SA-2.352 sa-2.352 SA-2.353 sa-2.353 SA-2.354 sa-2.354 SA-2.355 sa-2.355 SA-2.356 sa-2.356 SA-2.357 sa-2.357 SA-2.358 sa-2.358 SA-2.359 sa-2.359 SA-2.360 sa-2.360 SA-2.361 sa-2.361 SA-2.362 sa-2.362 SA-2.363 sa-2.363 SA-2.364 sa-2.364
SA-2.39

Đế Thích Nhẫn Nhục Trước Lời Lăng Mạ

Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.

SC 1Như vầy tôi nghe, một thời Đức Phật trú tại thành Xá-vệ, trong Kỳ-đà Lâm, vườn Cấp Cô Độc.
SC 2Bấy giờ Thế Tôn bảo các Tỳ-kheo: “Xưa kia, Đế Thích Thiên Chủ sắp sửa giao chiến với các A-tu-la. Khi mọi thứ đã sẵn sàng, Ngài nói với chư thiên: “Nếu chư thiên chúng ta chiến thắng, chúng ta sẽ trói vua A-tu-la bằng năm sợi dây trói, và đưa hắn về cung điện của chúng ta.” Vua A-tu-la cũng nói với quân lính của mình: “Nếu chúng ta thắng, chúng ta cũng sẽ trói Đế Thích Thiên Chủ bằng năm sợi dây trói và đưa Ngài về cung điện A-tu-la.”
SC 3Bấy giờ, chư thiên chiến thắng, và họ trói Tỳ-bà-chi-đề bằng năm sợi dây trói và đưa hắn về cung điện của họ. Khi Tỳ-bà-chi-đề thấy Đế Thích, hắn nổi giận và lăng mạ Ngài, dùng những lời lẽ cực kỳ thô tục. Khi Đế Thích nghe những lời lăng mạ này, Ngài giữ im lặng, không phản ứng. Xa phu của Ngài là Ma-đề-lợi nói với Ngài bằng một bài kệ:

SC 4“Đế Thích! Phu quân của Tô-xà! Ma-già-bà! /
Ngài sợ hãi ư? Ngài yếu đuối ư?
Tỳ-bà-chi-đề lăng mạ Ngài ngay trước mặt: /
làm sao Ngài có thể chịu đựng lời lẽ thô tục này?”

Và Đế Thích đáp lại bằng một bài kệ:

SC 5“Ta khởi tâm nhẫn nhục không phải vì ta sợ hãi /
cũng không phải vì ta yếu đuối
Mà vì thế chịu đựng lời lăng mạ của Tỳ-bà-chi-đề /
Bằng trí tuệ siêu việt của chính ta, ta đã thực hành nhẫn nhục.
SC 6Kẻ ngu si, kiến thức nông cạn, thiếu trí tuệ, /
thường xuyên tranh cãi, gây gổ không ngừng.
Nếu ta dùng vũ lực để chế ngự hắn, /
thì ta không khác gì kẻ ngu si này.”

Xa phu lại nói:

SC 7“Nếu người ta nới lỏng dây trói của kẻ ngây thơ và ngu si /
chúng sẽ cứ tiếp tục mãi.
Chúng như con bò đi phía sau /
đột nhiên cố gắng giẫm đạp lên những con đi trước.
Một người kiên định sẽ mạnh mẽ /
kiềm chế kẻ ngu si.”

Đế Thích lại nói bằng kệ:

SC 8“Ta thấy rằng để kiềm chế kẻ ngu si /
không có gì tốt hơn sự im lặng nhẫn nhục.
Khi một người có lòng thù hận và giận dữ mãnh liệt /
hắn được kiềm chế tốt nhất chỉ bằng sự nhẫn nhục.
SC 9Điều mà kẻ ngu si gọi là sức mạnh /
thực ra là sự thiếu sức mạnh.
Kẻ ngu si không phân biệt thiện ác; /
chúng không có cách nào để tự kiềm chế.
SC 10Nếu ta có thể tìm thấy lòng dũng cảm trong ta /
để nhẫn nhục chịu đựng kẻ ngu si và thấp kém,
thì đây được gọi là ‘nhẫn nhục tối thượng’, /
và ‘kỹ năng nhẫn nhục’.
SC 11Một người yếu đuối khi đối mặt với người mạnh mẽ /
không thể không thực hành nhẫn nhục:
đây được gọi là ‘nhẫn nhục hèn nhát’, /
đó không phải là nhẫn nhục chân thật.
SC 12Những người có sức mạnh lớn có sự tự do /
để đối lại những kẻ lăng mạ họ
bằng sự im lặng, không phản ứng: /
đây được gọi là ‘nhẫn nhục tối cao’.
SC 13Yếu đuối sợ hãi quyền lực /
nó im lặng vì không thể phản ứng.
Đây được gọi là ‘sợ hãi’, /
không phải ‘thực hành nhẫn nhục’.
SC 14Kẻ ngây thơ và ngu si, những kẻ không có trí tuệ /
làm khổ người khác bằng cách gây hại cho họ.
Thấy sự nhẫn nhục im lặng của người khác /
chúng tin rằng mình đã chiến thắng.
SC 15Một người trí tuệ và thánh thiện /
biết rằng nhẫn nhục là chiến thắng.
Do đó, giữa những bậc thánh /
công đức của nhẫn nhục luôn được ca ngợi.
SC 16Không chỉ cho bản thân mà còn cho ngư���i khác, /
người ta loại bỏ chướng ngại và sợ hãi.
Thấy người khác đầy thù hận và giận dữ, /
nhưng vẫn có thể thực hành nhẫn nhục im lặng,
SC 17lòng thù hận của người kia sẽ tự nhiên biến mất, /
không cần đến sức mạnh của dao và gậy.
Vì lợi ích lớn lao của cả hai, /
lợi mình và lợi người.
SC 18Điều mà kẻ ngu si cho là nhẫn nhục vì sợ hãi /
được người trí tuệ và thánh thiện ca ngợi.
Chúng ta nhẫn nhục với những người vượt trội hơn chúng ta /
vì chúng ta sợ bị tổn hại.
SC 19Cũng vậy, khi tranh đấu với người ngang hàng /
người ta nhẫn nhục vì sợ bị tổn hại.
Khả năng nhẫn nhục với những người thấp kém hơn chúng ta /
là hình thức nhẫn nhục cao nhất.”

SC 20Đức Phật bảo các Tỳ-kheo: “Nếu Đế Thích ở Tam thập tam thiên, tự do thực thi quyền cai trị của mình, có thể thực hành và ca ngợi nhẫn nhục, thì huống chi các Tỳ-kheo, những người đã cạo bỏ râu tóc và đi vào giáo pháp, các con càng nên thực hành và ca ngợi nhẫn nhục biết bao! Thực hành và ca ngợi nhẫn nhục là con đường của những người đã xuất gia.”
SC 21Khi Đức Phật đã nói xong, các Tỳ-kheo, sau khi nghe những gì Ngài đã nói, hoan hỷ và ghi nhớ kỹ.
⏳ Đang tải SA-2.40...

⚙️ Tùy Chỉnh Đọc