Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Đức Phật, Bậc Ứng Cúng, đã nói điều này: Tôi nghe như vầy.
“Này các Tỳ-kheo, Ta không thấy một màn che nào khác, mà bị màn che ấy che lấp, chúng sanh phải lang thang và luân hồi suốt một thời gian dài, như màn vô minh này.
Bị vô minh che lấp, chúng sanh phải lang thang và luân hồi suốt một thời gian dài.”
Đức Phật đã nói điều này.
Về điều này, có lời dạy rằng:
“Không có điều gì khác
che lấp chúng sanh như vô minh.
Bị si mê che phủ,
họ luân hồi ngày đêm.
Những ai đã đoạn trừ si mê,
phá tan khối bóng tối,
không còn lang thang nữa,
gốc rễ không còn nơi họ.”
Đây cũng là điều đã được Đức Thế Tôn nói đến: Tôi nghe như vầy.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekanīvaraṇampi samanupassāmi yena nīvaraṇena nivutā pajā dīgharattaṁ sandhāvanti saṁsaranti yathayidaṁ, bhikkhave, avijjānīvaraṇaṁ.
Avijjānīvaraṇena hi, bhikkhave, nivutā pajā dīgharattaṁ sandhāvanti saṁsarantī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Natthañño ekadhammopi,
yenevaṁ nivutā pajā;
Saṁsaranti ahorattaṁ,
yathā mohena āvutā.
Ye ca mohaṁ pahantvāna,
tamokhandhaṁ padālayuṁ;
Na te puna saṁsaranti,
hetu tesaṁ na vijjatī”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Catutthaṁ.
This was said by the Lord…
“Bhikkhus, I do not perceive any single hindrance other than the hindrance of ignorance by which humankind is so obstructed and for so long a time runs on and wanders in saṁsāra. It is indeed through the hindrance of ignorance that humankind is obstructed and for a long time runs on and wanders in saṁsāra.”
No other single thing exists
Like the hindrance of delusion,
Which so obstructs humankind
And makes it wander on forever.
Those who have abandoned delusion,
Cleaving through this mass of darkness,
No longer roam and wander on;
In them the cause is found no more.
Đức Phật, Bậc Ứng Cúng, đã nói điều này: Tôi nghe như vầy.
“Này các Tỳ-kheo, Ta không thấy một màn che nào khác, mà bị màn che ấy che lấp, chúng sanh phải lang thang và luân hồi suốt một thời gian dài, như màn vô minh này.
Bị vô minh che lấp, chúng sanh phải lang thang và luân hồi suốt một thời gian dài.”
Đức Phật đã nói điều này.
Về điều này, có lời dạy rằng:
“Không có điều gì khác
che lấp chúng sanh như vô minh.
Bị si mê che phủ,
họ luân hồi ngày đêm.
Những ai đã đoạn trừ si mê,
phá tan khối bóng tối,
không còn lang thang nữa,
gốc rễ không còn nơi họ.”
Đây cũng là điều đã được Đức Thế Tôn nói đến: Tôi nghe như vầy.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Nāhaṁ, bhikkhave, aññaṁ ekanīvaraṇampi samanupassāmi yena nīvaraṇena nivutā pajā dīgharattaṁ sandhāvanti saṁsaranti yathayidaṁ, bhikkhave, avijjānīvaraṇaṁ.
Avijjānīvaraṇena hi, bhikkhave, nivutā pajā dīgharattaṁ sandhāvanti saṁsarantī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Natthañño ekadhammopi,
yenevaṁ nivutā pajā;
Saṁsaranti ahorattaṁ,
yathā mohena āvutā.
Ye ca mohaṁ pahantvāna,
tamokhandhaṁ padālayuṁ;
Na te puna saṁsaranti,
hetu tesaṁ na vijjatī”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Catutthaṁ.