Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Đây là điều đã được Thế Tôn nói…
“Này các tỳ-kheo, những chúng sanh bị thiếu thốn hoàn toàn là những ai thiếu thánh trí. Họ sống bất an ngay trong đời này, với phiền não, khốn khổ và bức bách, và khi thân hoại mạng chung, một cảnh giới ác có thể được kỳ vọng.
“Những chúng sanh không thiếu thốn là những ai không thiếu thánh trí. Họ sống an lạc ngay trong đời này, không có phiền não, khốn khổ hay bức bách, và khi thân hoại mạng chung, một cảnh giới tốt có thể được kỳ vọng.”
Hãy nhìn thế gian với chư thiên,
Thiếu vắng trí tuệ,
An trú trong danh sắc,
Cho đó là sự thật.
Trí tuệ dẫn đến sự thấu suốt
Là điều tốt nhất trên đời;
Nhờ đó người ta liễu tri trọn vẹn
Sự chấm dứt cả sinh lẫn hữu.
Chư thiên và loài người yêu quý
Những bậc giác ngộ luôn chánh niệm,
Có trí tuệ hỷ lạc,
Mang thân cuối cùng.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Te, bhikkhave, sattā suparihīnā ye ariyāya paññāya parihīnā.
Te diṭṭheva dhamme dukkhaṁ viharanti savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ;
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā duggati pāṭikaṅkhā.
Te, bhikkhave, sattā aparihīnā ye ariyāya paññāya aparihīnā.
Te diṭṭheva dhamme sukhaṁ viharanti avighātaṁ anupāyāsaṁ apariḷāhaṁ;
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugati pāṭikaṅkhā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Paññāya parihānena,
passa lokaṁ sadevakaṁ;
Niviṭṭhaṁ nāmarūpasmiṁ,
idaṁ saccanti maññati.
Paññā hi seṭṭhā lokasmiṁ,
yāyaṁ nibbedhagāminī;
Yāya sammā pajānāti,
jātibhavaparikkhayaṁ.
Tesaṁ devā manussā ca,
sambuddhānaṁ satīmataṁ;
Pihayanti hāsapaññānaṁ,
sarīrantimadhārinan”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Catutthaṁ.
This was said by the Lord…
“Bhikkhus, those beings are thoroughly deprived who are deprived of noble wisdom. They live in discomfort even here and now, with vexation, trouble, and distress, and when the body perishes at death a bad bourn is to be expected.
“Those beings are not deprived who are not deprived of noble wisdom. They live in comfort here and now, without vexation, trouble, or distress, and when the body perishes at death a good bourn is to be expected.”
See the world with its devas,
Destitute of wisdom,
Established in name-and-form,
Conceiving this to be the truth.
Wisdom which leads to penetration
Is the best thing in the world;
By this one completely understands
The ending of both birth and being.
Devas and human beings hold dear
Those awakened ones ever mindful,
Possessing joyous wisdom,
Bearing their final bodies.
Đây là điều đã được Thế Tôn nói…
“Này các tỳ-kheo, những chúng sanh bị thiếu thốn hoàn toàn là những ai thiếu thánh trí. Họ sống bất an ngay trong đời này, với phiền não, khốn khổ và bức bách, và khi thân hoại mạng chung, một cảnh giới ác có thể được kỳ vọng.
“Những chúng sanh không thiếu thốn là những ai không thiếu thánh trí. Họ sống an lạc ngay trong đời này, không có phiền não, khốn khổ hay bức bách, và khi thân hoại mạng chung, một cảnh giới tốt có thể được kỳ vọng.”
Hãy nhìn thế gian với chư thiên,
Thiếu vắng trí tuệ,
An trú trong danh sắc,
Cho đó là sự thật.
Trí tuệ dẫn đến sự thấu suốt
Là điều tốt nhất trên đời;
Nhờ đó người ta liễu tri trọn vẹn
Sự chấm dứt cả sinh lẫn hữu.
Chư thiên và loài người yêu quý
Những bậc giác ngộ luôn chánh niệm,
Có trí tuệ hỷ lạc,
Mang thân cuối cùng.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Te, bhikkhave, sattā suparihīnā ye ariyāya paññāya parihīnā.
Te diṭṭheva dhamme dukkhaṁ viharanti savighātaṁ saupāyāsaṁ sapariḷāhaṁ;
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā duggati pāṭikaṅkhā.
Te, bhikkhave, sattā aparihīnā ye ariyāya paññāya aparihīnā.
Te diṭṭheva dhamme sukhaṁ viharanti avighātaṁ anupāyāsaṁ apariḷāhaṁ;
kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugati pāṭikaṅkhā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Paññāya parihānena,
passa lokaṁ sadevakaṁ;
Niviṭṭhaṁ nāmarūpasmiṁ,
idaṁ saccanti maññati.
Paññā hi seṭṭhā lokasmiṁ,
yāyaṁ nibbedhagāminī;
Yāya sammā pajānāti,
jātibhavaparikkhayaṁ.
Tesaṁ devā manussā ca,
sambuddhānaṁ satīmataṁ;
Pihayanti hāsapaññānaṁ,
sarīrantimadhārinan”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Catutthaṁ.