Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Đây là điều đã được Thế Tôn nói…
“Này các tỳ-kheo, về các yếu tố bên ngoài, Ta không thấy một yếu tố nào khác lại hữu ích cho vị tỳ-kheo bậc hữu học, chưa đạt viên mãn nhưng đang hướng đến sự an ổn tối thượng khỏi trói buộc, bằng như tình bạn lành. Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo có bạn lành sẽ đoạn trừ bất thiện và phát triển thiện.”
Khi vị tỳ-kheo có bạn lành,
Cung kính và tôn trọng,
Làm theo lời bạn lành khuyên bảo,
Tỉnh giác và chánh niệm,
Vị ấy có thể tuần tự đạt
Sự đoạn tận mọi kiết sử.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Sekhassa, bhikkhave, bhikkhuno appattamānasassa anuttaraṁ yogakkhemaṁ patthayamānassa viharato bāhiraṁ aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ bahūpakāraṁ yathayidaṁ, bhikkhave, kalyāṇamittatā.
Kalyāṇamitto, bhikkhave, bhikkhu akusalaṁ pajahati, kusalaṁ bhāvetī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Kalyāṇamitto yo bhikkhu,
sappatisso sagāravo;
Karaṁ mittānaṁ vacanaṁ,
sampajāno patissato;
Pāpuṇe anupubbena,
sabbasaṁyojanakkhayan”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Sattamaṁ.
This was said by the Lord…
“Bhikkhus, in regard to external factors, I do not perceive another single factor so helpful as good friendship for a bhikkhu who is a learner, who has not attained perfection but lives aspiring for the supreme security from bondage. Bhikkhus, a bhikkhu who has a good friend abandons what is unwholesome and develops what is wholesome.”
When a bhikkhu has good friends,
And is reverential and respectful,
Doing what his friends advise,
Clearly comprehending and mindful,
He may progressively attain
The destruction of all fetters.
Đây là điều đã được Thế Tôn nói…
“Này các tỳ-kheo, về các yếu tố bên ngoài, Ta không thấy một yếu tố nào khác lại hữu ích cho vị tỳ-kheo bậc hữu học, chưa đạt viên mãn nhưng đang hướng đến sự an ổn tối thượng khỏi trói buộc, bằng như tình bạn lành. Này các tỳ-kheo, vị tỳ-kheo có bạn lành sẽ đoạn trừ bất thiện và phát triển thiện.”
Khi vị tỳ-kheo có bạn lành,
Cung kính và tôn trọng,
Làm theo lời bạn lành khuyên bảo,
Tỉnh giác và chánh niệm,
Vị ấy có thể tuần tự đạt
Sự đoạn tận mọi kiết sử.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Sekhassa, bhikkhave, bhikkhuno appattamānasassa anuttaraṁ yogakkhemaṁ patthayamānassa viharato bāhiraṁ aṅganti karitvā nāññaṁ ekaṅgampi samanupassāmi yaṁ evaṁ bahūpakāraṁ yathayidaṁ, bhikkhave, kalyāṇamittatā.
Kalyāṇamitto, bhikkhave, bhikkhu akusalaṁ pajahati, kusalaṁ bhāvetī”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Kalyāṇamitto yo bhikkhu,
sappatisso sagāravo;
Karaṁ mittānaṁ vacanaṁ,
sampajāno patissato;
Pāpuṇe anupubbena,
sabbasaṁyojanakkhayan”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Sattamaṁ.