Nội dung dưới đây được dịch tự động. Có thể chưa hoàn toàn chính xác về thuật ngữ Phật học. Vui lòng tham chiếu bản gốc tiếng Anh hoặc Pāli để đối chiếu.
Đây là điều đã được Thế Tôn nói…
“Này các tỳ-kheo, Ta đã thấy các chúng sanh thực hành ác hạnh bằng thân, khẩu, ý, phỉ báng các bậc thánh, giữ tà kiến và thực hiện các hành vi do tà kiến. Khi thân hoại mạng chung, các chúng sanh ấy tái sinh vào cảnh giới khổ, đọa xứ, cõi dữ, địa ngục. Này các tỳ-kheo, Ta nói điều này không phải vì đã nghe từ một sa-môn hay bà-la-môn nào khác. Chỉ vì tự mình đã biết, đã thấy và đã chứng ngộ mà Ta nói.”
Một cá nhân ở đây với
Tâm hướng về tà đạo
Thốt lên lời tà ngữ
Và thực hiện tà nghiệp,
Ít học hỏi,
Tạo nhiều phi công đức trong đời ngắn ngủi—
Khi thân hoại mạng chung
Kẻ ngu ấy tái sinh địa ngục.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Diṭṭhā mayā, bhikkhave, sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā.
Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā.
Taṁ kho panāhaṁ, bhikkhave, nāññassa samaṇassa vā brāhmaṇassa vā sutvā vadāmi.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā.
Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā.
Api ca, bhikkhave, yadeva sāmaṁ ñātaṁ sāmaṁ diṭṭhaṁ sāmaṁ viditaṁ tadevāhaṁ vadāmi.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā.
Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Micchā manaṁ paṇidhāya,
micchā vācañca bhāsiya;
Micchā kammāni katvāna,
kāyena idha puggalo.
Appassutāpuññakaro,
appasmiṁ idha jīvite;
Kāyassa bhedā duppañño,
nirayaṁ sopapajjatī”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Paṭhamaṁ.
This was said by the Lord…
“Bhikkhus, I have seen beings who practise misconduct by body, speech, and mind, who vilify the noble ones, who hold wrong view and perform various deeds because of their wrong view. When the body perishes, those beings are reborn after death in a state of misery, a bad bourn, a state of ruin, in hell. I say this, bhikkhus, without having learnt it from another recluse or brahmin. It is just because I myself have known it, seen it, and observed it that I say: ‘Bhikkhus, I have seen beings who practise misconduct by body, speech, and mind … reborn after death in a state of misery … in hell.’”
An individual here with
A wrongly directed mind
Who utters wrong speech
And performs wrong deeds,
One of little learning,
Who does demerit in this short life—
Upon the perishing of the body
That foolish one is reborn in hell.
Đây là điều đã được Thế Tôn nói…
“Này các tỳ-kheo, Ta đã thấy các chúng sanh thực hành ác hạnh bằng thân, khẩu, ý, phỉ báng các bậc thánh, giữ tà kiến và thực hiện các hành vi do tà kiến. Khi thân hoại mạng chung, các chúng sanh ấy tái sinh vào cảnh giới khổ, đọa xứ, cõi dữ, địa ngục. Này các tỳ-kheo, Ta nói điều này không phải vì đã nghe từ một sa-môn hay bà-la-môn nào khác. Chỉ vì tự mình đã biết, đã thấy và đã chứng ngộ mà Ta nói.”
Một cá nhân ở đây với
Tâm hướng về tà đạo
Thốt lên lời tà ngữ
Và thực hiện tà nghiệp,
Ít học hỏi,
Tạo nhiều phi công đức trong đời ngắn ngủi—
Khi thân hoại mạng chung
Kẻ ngu ấy tái sinh địa ngục.
Vuttañhetaṁ bhagavatā vuttamarahatāti me sutaṁ:
“Diṭṭhā mayā, bhikkhave, sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā.
Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā.
Taṁ kho panāhaṁ, bhikkhave, nāññassa samaṇassa vā brāhmaṇassa vā sutvā vadāmi.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā.
Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā.
Api ca, bhikkhave, yadeva sāmaṁ ñātaṁ sāmaṁ diṭṭhaṁ sāmaṁ viditaṁ tadevāhaṁ vadāmi.
Diṭṭhā mayā, bhikkhave, sattā kāyaduccaritena samannāgatā vacīduccaritena samannāgatā manoduccaritena samannāgatā ariyānaṁ upavādakā micchādiṭṭhikā micchādiṭṭhikammasamādānā.
Te kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapannā”ti.
Etamatthaṁ bhagavā avoca.
Tatthetaṁ iti vuccati:
“Micchā manaṁ paṇidhāya,
micchā vācañca bhāsiya;
Micchā kammāni katvāna,
kāyena idha puggalo.
Appassutāpuññakaro,
appasmiṁ idha jīvite;
Kāyassa bhedā duppañño,
nirayaṁ sopapajjatī”ti.
Ayampi attho vutto bhagavatā, iti me sutanti.
Paṭhamaṁ.