BJT 20“Tôi không có sợ hãi về sự chết, không có ham muốn về sự sống, tôi sẽ buông bỏ thân xác của mình, có sự nhận biết rõ, có niệm.”
Đại đức trưởng lão Ajita đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Ajita.
Phẩm thứ nhì.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Cūḷavaccha, vị Mahāvaccha, vị Vanavaccha và vị Sīvaka, vị Kuṇḍadhāna và vị Belaṭṭhi, và thêm vào đó là vị Dāsaka, trưởng lão Sigālapitika, vị Kuṇḍala, và vị Ajita là mười.”
“Maraṇe me bhayaṁ natthi,
nikanti natthi jīvite;
Sandehaṁ nikkhipissāmi,
sampajāno paṭissato”ti.
… Ajito thero …
vaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Cūḷavaccho mahāvaccho,
vanavaccho ca sīvako;
Kuṇḍadhāno ca belaṭṭhi,
dāsako ca tatopari;
Siṅgālapitiko thero,
kulo ca ajito dasāti.
I do not fear death;
nor do I long for life.
I’ll lay down this body,
aware and mindful.
BJT 20“Tôi không có sợ hãi về sự chết, không có ham muốn về sự sống, tôi sẽ buông bỏ thân xác của mình, có sự nhận biết rõ, có niệm.”
Đại đức trưởng lão Ajita đã nói lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Ajita.
Phẩm thứ nhì.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Cūḷavaccha, vị Mahāvaccha, vị Vanavaccha và vị Sīvaka, vị Kuṇḍadhāna và vị Belaṭṭhi, và thêm vào đó là vị Dāsaka, trưởng lão Sigālapitika, vị Kuṇḍala, và vị Ajita là mười.”
“Maraṇe me bhayaṁ natthi,
nikanti natthi jīvite;
Sandehaṁ nikkhipissāmi,
sampajāno paṭissato”ti.
… Ajito thero …
vaggo dutiyo.
Tassuddānaṁ
Cūḷavaccho mahāvaccho,
vanavaccho ca sīvako;
Kuṇḍadhāno ca belaṭṭhi,
dāsako ca tatopari;
Siṅgālapitiko thero,
kulo ca ajito dasāti.