BJT 393“Sau khi đi đến bãi tha ma, Kulla tôi đã nhìn thấy (thây) người phụ nữ bị liệng bỏ, bị quăng ở nghĩa địa, đang bị gặm nhấm, lúc nhúc những dòi.
BJT 394Này Kulla, ngươi hãy nhìn thấy xác thân là bệnh hoạn, không trong sạch, hôi thối, đang tiết ra, đang rò rỉ, được những kẻ ngu thích thú.
BJT 395Sau khi cầm lấy cái gương soi Giáo Pháp, nhằm đạt được trí tuệ và sự hiểu biết, tôi đã quán xét thân này là rỗng không bên trong lẫn bên ngoài.
BJT 396Thân này thế nào, thân kia thế ấy; thân kia thế nào, thân này thế ấy. Phần dưới thế nào, phần trên thế ấy; phần trên thế nào, phần dưới thế ấy.
BJT 397Ban ngày thế nào, ban đêm thế ấy; ban đêm thế nào, ban ngày thế ấy. Trước đây thế nào, sau này thế ấy; sau này thế nào, trước đây thế ấy.
BJT 398Sự thích thú đối với nhạc cụ gồm năm loại là không được giống như (sự thích thú) của vị có tâm chuyên nhất đang nhìn thấy rõ Giáo Pháp một cách đúng đắn.”
Đại đức trưởng lão Kulla đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Kulla.
“Kullo sivathikaṁ gantvā,
addasa itthimujjhitaṁ;
Apaviddhaṁ susānasmiṁ,
khajjantiṁ kimihī phuṭaṁ.
Āturaṁ asuciṁ pūtiṁ,
passa kulla samussayaṁ;
Uggharantaṁ paggharantaṁ,
bālānaṁ abhinanditaṁ.
Dhammādāsaṁ gahetvāna,
ñāṇadassanapattiyā;
Paccavekkhiṁ imaṁ kāyaṁ,
tucchaṁ santarabāhiraṁ.
Yathā idaṁ tathā etaṁ,
yathā etaṁ tathā idaṁ;
Yathā adho tathā uddhaṁ,
yathā uddhaṁ tathā adho.
Yathā divā tathā rattiṁ,
yathā rattiṁ tathā divā;
Yathā pure tathā pacchā,
yathā pacchā tathā pure.
Pañcaṅgikena turiyena,
Na ratī hoti tādisī;
Yathā ekaggacittassa,
Sammā dhammaṁ vipassato”ti.
… Kullo thero ….
I, Kulla, went to a charnel ground
and saw a woman’s body abandoned there,
dumped in a cemetery,
full of worms that devoured.
“See this bag of bones, Kulla—
diseased, filthy, rotten,
oozing and trickling,
a fool’s delight.”
Taking the teaching as a mirror
for realizing knowledge and vision,
I examined this body,
hollow, inside and out.
As this is, so is that;
as that is, so is this.
As below, so above;
as above, so below.
As by day, so by night;
as by night, so by day.
As before, so behind;
as behind, so before.
Even the music of a five-piece band
can never give such pleasure
as when, with unified mind,
you rightly discern the Dhamma.
BJT 393“Sau khi đi đến bãi tha ma, Kulla tôi đã nhìn thấy (thây) người phụ nữ bị liệng bỏ, bị quăng ở nghĩa địa, đang bị gặm nhấm, lúc nhúc những dòi.
BJT 394Này Kulla, ngươi hãy nhìn thấy xác thân là bệnh hoạn, không trong sạch, hôi thối, đang tiết ra, đang rò rỉ, được những kẻ ngu thích thú.
BJT 395Sau khi cầm lấy cái gương soi Giáo Pháp, nhằm đạt được trí tuệ và sự hiểu biết, tôi đã quán xét thân này là rỗng không bên trong lẫn bên ngoài.
BJT 396Thân này thế nào, thân kia thế ấy; thân kia thế nào, thân này thế ấy. Phần dưới thế nào, phần trên thế ấy; phần trên thế nào, phần dưới thế ấy.
BJT 397Ban ngày thế nào, ban đêm thế ấy; ban đêm thế nào, ban ngày thế ấy. Trước đây thế nào, sau này thế ấy; sau này thế nào, trước đây thế ấy.
BJT 398Sự thích thú đối với nhạc cụ gồm năm loại là không được giống như (sự thích thú) của vị có tâm chuyên nhất đang nhìn thấy rõ Giáo Pháp một cách đúng đắn.”
Đại đức trưởng lão Kulla đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Kulla.
“Kullo sivathikaṁ gantvā,
addasa itthimujjhitaṁ;
Apaviddhaṁ susānasmiṁ,
khajjantiṁ kimihī phuṭaṁ.
Āturaṁ asuciṁ pūtiṁ,
passa kulla samussayaṁ;
Uggharantaṁ paggharantaṁ,
bālānaṁ abhinanditaṁ.
Dhammādāsaṁ gahetvāna,
ñāṇadassanapattiyā;
Paccavekkhiṁ imaṁ kāyaṁ,
tucchaṁ santarabāhiraṁ.
Yathā idaṁ tathā etaṁ,
yathā etaṁ tathā idaṁ;
Yathā adho tathā uddhaṁ,
yathā uddhaṁ tathā adho.
Yathā divā tathā rattiṁ,
yathā rattiṁ tathā divā;
Yathā pure tathā pacchā,
yathā pacchā tathā pure.
Pañcaṅgikena turiyena,
Na ratī hoti tādisī;
Yathā ekaggacittassa,
Sammā dhammaṁ vipassato”ti.
… Kullo thero ….