BJT 447“Nước mưa bị văng lại ở vật đã được che đậy, không văng lại ở vật đã được mở ra. Vì thế, hãy mở ra vật đã được che đậy, như vậy, ở vật ấy nước mưa không văng lại.
BJT 448Thế gian bị hành hạ bởi sự chết, bị vây quanh bởi sự già, bị áp chế bởi mũi tên tham ái, luôn luôn bị mê mờ bởi ước muốn.
BJT 449Thế gian bị hành hạ bởi sự chết, bị bao vây bởi sự già, bị hãm hại thường xuyên, không nơi nương tựa, tựa như kẻ trộm nhận chịu hành phạt.
BJT 450Sự chết, bệnh hoạn, sự già, tựa như ba khối lửa tiến đến gần. Không có sức lực để đối đầu, không có tốc lực để tẩu thoát.
BJT 451Nên làm cho ngày không bị trống rỗng, dầu ít hoặc nhiều. Mỗi một đêm mà kẻ ấy buông trôi, mạng sống của kẻ ấy bị bớt đi chừng ấy.
BJT 452Đêm cuối cùng tiến đến gần ngươi trong lúc ngươi đang đi, đang đứng, thậm chí đang ngồi, hoặc đang nằm; đối với ngươi không phải là thời gian để xao lãng.”
Đại đức trưởng lão Sirimanda đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sirimanda.
“Channamativassati,
vivaṭaṁ nātivassati;
Tasmā channaṁ vivaretha,
evaṁ taṁ nātivassati.
Maccunābbhahato loko,
jarāya parivārito;
Taṇhāsallena otiṇṇo,
icchādhūpāyito sadā.
Maccunābbhahato loko,
parikkhitto jarāya ca;
Haññati niccamattāṇo,
pattadaṇḍova takkaro.
Āgacchantaggikhandhāva,
maccu byādhi jarā tayo;
Paccuggantuṁ balaṁ natthi,
javo natthi palāyituṁ.
Amoghaṁ divasaṁ kayirā,
appena bahukena vā;
Yaṁ yaṁ vijahate rattiṁ,
tadūnaṁ tassa jīvitaṁ.
Carato tiṭṭhato vāpi,
āsīnasayanassa vā;
Upeti carimā ratti,
na te kālo pamajjitun”ti.
… Sirimaṇḍo thero ….
The rain saturates things that are covered up;
it doesn’t saturate things that are open.
Therefore you should open up a covered thing,
so the rain will not saturate it.
The world is beaten down by death
and surrounded by old age.
The dart of craving has struck it down,
and it’s always fuming with desire.
The world is beaten down by death,
caged by old age,
beaten constantly without respite,
like a thief being flogged.
Three things are coming, like a wall of flame:
death, disease, and old age.
No power can stand before them,
and no speed’s enough to flee.
Don’t waste your day,
a little or a lot.
Every night that passes
shortens your life by that much.
Walking or standing,
sitting or lying down:
your final night draws near;
you have no time to be careless.
BJT 447“Nước mưa bị văng lại ở vật đã được che đậy, không văng lại ở vật đã được mở ra. Vì thế, hãy mở ra vật đã được che đậy, như vậy, ở vật ấy nước mưa không văng lại.
BJT 448Thế gian bị hành hạ bởi sự chết, bị vây quanh bởi sự già, bị áp chế bởi mũi tên tham ái, luôn luôn bị mê mờ bởi ước muốn.
BJT 449Thế gian bị hành hạ bởi sự chết, bị bao vây bởi sự già, bị hãm hại thường xuyên, không nơi nương tựa, tựa như kẻ trộm nhận chịu hành phạt.
BJT 450Sự chết, bệnh hoạn, sự già, tựa như ba khối lửa tiến đến gần. Không có sức lực để đối đầu, không có tốc lực để tẩu thoát.
BJT 451Nên làm cho ngày không bị trống rỗng, dầu ít hoặc nhiều. Mỗi một đêm mà kẻ ấy buông trôi, mạng sống của kẻ ấy bị bớt đi chừng ấy.
BJT 452Đêm cuối cùng tiến đến gần ngươi trong lúc ngươi đang đi, đang đứng, thậm chí đang ngồi, hoặc đang nằm; đối với ngươi không phải là thời gian để xao lãng.”
Đại đức trưởng lão Sirimanda đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Sirimanda.
“Channamativassati,
vivaṭaṁ nātivassati;
Tasmā channaṁ vivaretha,
evaṁ taṁ nātivassati.
Maccunābbhahato loko,
jarāya parivārito;
Taṇhāsallena otiṇṇo,
icchādhūpāyito sadā.
Maccunābbhahato loko,
parikkhitto jarāya ca;
Haññati niccamattāṇo,
pattadaṇḍova takkaro.
Āgacchantaggikhandhāva,
maccu byādhi jarā tayo;
Paccuggantuṁ balaṁ natthi,
javo natthi palāyituṁ.
Amoghaṁ divasaṁ kayirā,
appena bahukena vā;
Yaṁ yaṁ vijahate rattiṁ,
tadūnaṁ tassa jīvitaṁ.
Carato tiṭṭhato vāpi,
āsīnasayanassa vā;
Upeti carimā ratti,
na te kālo pamajjitun”ti.
… Sirimaṇḍo thero ….