BJT 135“Sự tái sanh của tôi đã được cạn kiệt thật sự, lời dạy của đấng Chiến Thắng đã được sống qua, cái được gọi là màng lưới (tà kiến, vô minh) đã được dứt bỏ, lối dẫn đến hiện hữu đã được xóa sạch.
BJT 136Vì mục đích nào mà tôi đã xuất gia, rời nhà sống không nhà, mục đích ấy của tôi, sự cạn kiệt tất cả các điều ràng buộc, đã được thành tựu.”
Đại đức trưởng lão Surādha đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Surādha.
“Khīṇā hi mayhaṁ jāti,
vusitaṁ jinasāsanaṁ;
Pahīno jālasaṅkhāto,
bhavanetti samūhatā.
Yassatthāya pabbajito,
agārasmānagāriyaṁ;
So me attho anuppatto,
sabbasaṁyojanakkhayo”ti.
… Surādho thero ….
Rebirth is ended for me;
the victor’s instruction is fulfilled;
what they call a “net” is given up;
the leash to existence is eradicated.
I’ve reached the goal
for the sake of which I went forth
from the lay life to homelessness:
the ending of all fetters.
BJT 135“Sự tái sanh của tôi đã được cạn kiệt thật sự, lời dạy của đấng Chiến Thắng đã được sống qua, cái được gọi là màng lưới (tà kiến, vô minh) đã được dứt bỏ, lối dẫn đến hiện hữu đã được xóa sạch.
BJT 136Vì mục đích nào mà tôi đã xuất gia, rời nhà sống không nhà, mục đích ấy của tôi, sự cạn kiệt tất cả các điều ràng buộc, đã được thành tựu.”
Đại đức trưởng lão Surādha đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Surādha.
“Khīṇā hi mayhaṁ jāti,
vusitaṁ jinasāsanaṁ;
Pahīno jālasaṅkhāto,
bhavanetti samūhatā.
Yassatthāya pabbajito,
agārasmānagāriyaṁ;
So me attho anuppatto,
sabbasaṁyojanakkhayo”ti.
… Surādho thero ….