BJT 435“Trong khi sống ở trong khu rừng là cánh rừng rộng lớn, có chỗ khất thực bị hạn chế, khốn khó, này tỳ khưu, ngươi sẽ làm thế nào?
BJT 436Trong khi thấm nhuần thân xác với niềm hỷ lạc bao la, trong khi chịu đựng dầu là sự khốn khó, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 437Trong khi tu tập bảy chi phần đưa đến giác ngộ, các quyền, và các lực, đã đạt được sự tinh tế của thiền, con sẽ sống không có lậu hoặc.
BJT 438Trong khi thường xuyên quán xét tâm trong sạch, đã được giải thoát khỏi các phiền não, không bị vẩn đục, con sẽ sống không có lậu hoặc.
BJT 439Các lậu hoặc nào của tôi đã được tìm thấy ở bên trong và bên ngoài, tất cả, không thiếu sót, đã được trừ tuyệt, và sẽ không sanh lên lại nữa.
BJT 440Năm uẩn đã được biết toàn diện, chúng tồn tại với gốc rễ đã bị cắt đứt, sự cạn kiệt của khổ đau đã được đạt đến, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Đại đức trưởng lão Nhātakamuni đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Nhātakamuni.
“Vātarogābhinīto tvaṁ,
viharaṁ kānane vane;
Paviddhagocare lūkhe,
kathaṁ bhikkhu karissasi”.
“Pītisukhena vipulena,
pharitvāna samussayaṁ;
Lūkhampi abhisambhonto,
viharissāmi kānane.
Bhāvento satta bojjhaṅge,
indriyāni balāni ca;
Jhānasokhummasampanno,
viharissaṁ anāsavo.
Vippamuttaṁ kilesehi,
suddhacittaṁ anāvilaṁ;
Abhiṇhaṁ paccavekkhanto,
viharissaṁ anāsavo.
Ajjhattañca bahiddhā ca,
ye me vijjiṁsu āsavā;
Sabbe asesā ucchinnā,
na ca uppajjare puna.
Pañcakkhandhā pariññātā,
tiṭṭhanti chinnamūlakā;
Dukkhakkhayo anuppatto,
natthi dāni punabbhavo”ti.
… Nhātakamunitthero ….
“Struck by a wind ailment
while dwelling in a forest grove,
you’ve entered a tough resort for gathering alms—
how will you get by, monk?”
“Pervading this bag of bones
with abundant rapture and happiness,
putting up with what’s tough,
I’ll dwell in the forest.
Developing the seven awakening factors,
the faculties and the powers,
endowed with subtle absorptions,
I’ll dwell without defilements.
Freed from corruptions,
my pure mind is unclouded.
Frequently reviewing this,
I’ll meditate without defilements.
Those defilements that were found in me,
internally and externally,
are all cut off without remainder,
and will not arise again.
The five aggregates are fully understood,
they remain, but their root is cut.
I have reached the ending of suffering,
now there’ll be no more future lives.”
BJT 435“Trong khi sống ở trong khu rừng là cánh rừng rộng lớn, có chỗ khất thực bị hạn chế, khốn khó, này tỳ khưu, ngươi sẽ làm thế nào?
BJT 436Trong khi thấm nhuần thân xác với niềm hỷ lạc bao la, trong khi chịu đựng dầu là sự khốn khó, con sẽ sống ở cánh rừng rộng lớn.
BJT 437Trong khi tu tập bảy chi phần đưa đến giác ngộ, các quyền, và các lực, đã đạt được sự tinh tế của thiền, con sẽ sống không có lậu hoặc.
BJT 438Trong khi thường xuyên quán xét tâm trong sạch, đã được giải thoát khỏi các phiền não, không bị vẩn đục, con sẽ sống không có lậu hoặc.
BJT 439Các lậu hoặc nào của tôi đã được tìm thấy ở bên trong và bên ngoài, tất cả, không thiếu sót, đã được trừ tuyệt, và sẽ không sanh lên lại nữa.
BJT 440Năm uẩn đã được biết toàn diện, chúng tồn tại với gốc rễ đã bị cắt đứt, sự cạn kiệt của khổ đau đã được đạt đến, giờ đây không còn tái sanh nữa.”
Đại đức trưởng lão Nhātakamuni đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Nhātakamuni.
“Vātarogābhinīto tvaṁ,
viharaṁ kānane vane;
Paviddhagocare lūkhe,
kathaṁ bhikkhu karissasi”.
“Pītisukhena vipulena,
pharitvāna samussayaṁ;
Lūkhampi abhisambhonto,
viharissāmi kānane.
Bhāvento satta bojjhaṅge,
indriyāni balāni ca;
Jhānasokhummasampanno,
viharissaṁ anāsavo.
Vippamuttaṁ kilesehi,
suddhacittaṁ anāvilaṁ;
Abhiṇhaṁ paccavekkhanto,
viharissaṁ anāsavo.
Ajjhattañca bahiddhā ca,
ye me vijjiṁsu āsavā;
Sabbe asesā ucchinnā,
na ca uppajjare puna.
Pañcakkhandhā pariññātā,
tiṭṭhanti chinnamūlakā;
Dukkhakkhayo anuppatto,
natthi dāni punabbhavo”ti.
… Nhātakamunitthero ….