BJT 199“Kappaṭakura (nghĩ rằng): ‘Bộ đồ rách rưới này (là của ta)’ nên chán nản với việc thực hành Giáo Pháp, trong khi chậu nước trong sạch của sự Bất Tử được tràn đầy, (và có) đạo lộ đã được thành lập để tích lũy các thiền.
BJT 200Này Kappaṭa, ngươi chớ có ngủ gà ngủ gật, chớ để Ta phải gõ ngươi ở lỗ tai. Này Kappaṭa, bởi vì ngươi đã không biết chừng mực, trong khi ngủ gà ngủ gật ở giữa hội chúng.”
Đại đức trưởng lão Kappaṭakura đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Kappaṭakura.
Phẩm thứ tư.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Migasira, vị Sīvaka, và vị Upavāna sáng suốt, vị Isidinna, vị Kaccāna, và vị Khitaka có năng lực lớn lao, vị Selissariya, và vị Nisabha, vị Usabha, vị Kappaṭakura.”
“Ayamiti kappaṭo kappaṭakuro,
Acchāya atibharitāya;
Amataghaṭikāyaṁ dhammakaṭamatto,
Katapadaṁ jhānāni ocetuṁ.
Mā kho tvaṁ kappaṭa pacālesi,
Mā tvaṁ upakaṇṇamhi tāḷessaṁ;
Na hi tvaṁ kappaṭa mattamaññāsi,
Saṅghamajjhamhi pacalāyamāno”ti.
… Kappaṭakuro thero …
vaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Migasiro sivako ca,
upavāṇo ca paṇḍito;
Isidinno ca kaccāno,
nitako ca mahāvasī;
Poṭiriyaputto nisabho,
usabho kappaṭakuroti.
This chap, “Rag-rice”, he sure is a rag!
Into the vase of freedom from death, polished and overflowing,
sufficient teaching has been poured;
the path to build up absorptions has been laid out.
Don’t nod off, Rag—
I’ll smack your ear!
You know no limit,
nodding off in the midst of the Saṅgha!
BJT 199“Kappaṭakura (nghĩ rằng): ‘Bộ đồ rách rưới này (là của ta)’ nên chán nản với việc thực hành Giáo Pháp, trong khi chậu nước trong sạch của sự Bất Tử được tràn đầy, (và có) đạo lộ đã được thành lập để tích lũy các thiền.
BJT 200Này Kappaṭa, ngươi chớ có ngủ gà ngủ gật, chớ để Ta phải gõ ngươi ở lỗ tai. Này Kappaṭa, bởi vì ngươi đã không biết chừng mực, trong khi ngủ gà ngủ gật ở giữa hội chúng.”
Đại đức trưởng lão Kappaṭakura đã nói những lời kệ như thế.
Kệ ngôn của trưởng lão Kappaṭakura.
Phẩm thứ tư.
TÓM LƯỢC PHẨM NÀY
“Vị Migasira, vị Sīvaka, và vị Upavāna sáng suốt, vị Isidinna, vị Kaccāna, và vị Khitaka có năng lực lớn lao, vị Selissariya, và vị Nisabha, vị Usabha, vị Kappaṭakura.”
“Ayamiti kappaṭo kappaṭakuro,
Acchāya atibharitāya;
Amataghaṭikāyaṁ dhammakaṭamatto,
Katapadaṁ jhānāni ocetuṁ.
Mā kho tvaṁ kappaṭa pacālesi,
Mā tvaṁ upakaṇṇamhi tāḷessaṁ;
Na hi tvaṁ kappaṭa mattamaññāsi,
Saṅghamajjhamhi pacalāyamāno”ti.
… Kappaṭakuro thero …
vaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Migasiro sivako ca,
upavāṇo ca paṇḍito;
Isidinno ca kaccāno,
nitako ca mahāvasī;
Poṭiriyaputto nisabho,
usabho kappaṭakuroti.