TTC 1Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một người thành tựu chánh kiến có thể chấp nhận các hành là thường còn, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, kẻ phàm phu có thể chấp nhận các hành là thường còn, sự kiện này có xảy ra.
TTC 2Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một người thành tựu chánh kiến có thể chấp nhận các hành là lạc, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo: Kẻ phàm phu có thể chấp nhận các hành là lạc, sự kiện này có xảy ra.
TTC 3Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một người thành tựu chánh kiến có thể chấp nhận các pháp là ngã, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, kẻ phàm phu có thể chấp nhận các pháp là ngã, sự kiện này có xảy ra.
TTC 4-9Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một người thành tựu chánh kiến có thể đoạt mạng sống của mẹ… của cha… của vị A-la-hán… có thể với ác tâm làm bậc Như Lai chảy máu…có thể phá hòa hợp Tăng… có thể tuyên bố một vị Ðạo Sư khác, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, kẻ phàm phu có thể đoạt mạng sống của mẹ… có thể tuyên bố một vị Ðạo Sư khác, sự kiện này có xảy ra.
TTC 10Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Trong một Thế giới, hai vị A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, không trước không sau, xuất hiện một lần, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo: Trong một Thế giới, chỉ có một vị A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, sự kiện này có xảy ra.
TTC 11Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Trong một Thế giới, có hai Chuyển Luân Vương, không trước không sau, xuất hiện một lần, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, trong một thế giới, chỉ có một Chuyển Luân Vương xuất hiện, sự kiện này có xảy ra.
TTC 12Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một phụ nữ có thể là bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo: Người đàn ông có thể là bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, sự kiện này có xảy ra.
TTC 13Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một phụ nữ có thể là vị Chuyển Luân Vương, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo: Một người đàn ông có thể là vị Chuyển Luân Vương, sự kiện này có xảy ra.
TTC 14-16Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một phụ nữ có thể là vị Ðế Thích (Sakka)… là Ác Ma… là Phạm Thiên, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, một người đàn ông có thể là Vị Ðế Thích… là Ác Ma… là Phạm Thiên, sự kiện này có xảy ra.
TTC 17Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là quả dị thục của thân làm ác có thể là khả lạc, khả hỷ, khả ý, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là quả dị thục của thân làm ác là không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý, sự kiện này có xảy ra.
TTC 18-19Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là quả dị thục của miệng nói ác… của ý nghĩ ác, có thể là khả lạc, khả hỷ, khả ý, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là quả dị thục của miệng nói ác… của ý nghĩ ác, là không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý, sự kiện này có xảy ra.
268
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo kañci saṅkhāraṁ niccato upagaccheyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano kañci saṅkhāraṁ niccato upagaccheyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
269
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo kañci saṅkhāraṁ sukhato upagaccheyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano kañci saṅkhāraṁ sukhato upagaccheyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
270
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo kañci dhammaṁ attato upagaccheyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano kañci dhammaṁ attato upagaccheyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
271
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo mātaraṁ jīvitā voropeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano mātaraṁ jīvitā voropeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
272
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo pitaraṁ jīvitā voropeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano pitaraṁ jīvitā voropeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
273
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo arahantaṁ jīvitā voropeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano arahantaṁ jīvitā voropeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
274
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo tathāgatassa paduṭṭhacitto lohitaṁ uppādeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano tathāgatassa paduṭṭhacitto lohitaṁ uppādeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
275
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo saṅghaṁ bhindeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano saṅghaṁ bhindeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
276
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo aññaṁ satthāraṁ uddiseyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano aññaṁ satthāraṁ uddiseyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
277
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ ekissā lokadhātuyā dve arahanto sammāsambuddhā apubbaṁ acarimaṁ uppajjeyyuṁ. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ ekissā lokadhātuyā ekova arahaṁ sammāsambuddho uppajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
Vaggo paṭhamo.
268
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an individual accomplished in view to take any condition as permanent. That is not possible.
But it is possible for an ordinary person to take some condition as permanent. That is possible.”
269
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an individual accomplished in view to take any condition as pleasant.
But it is possible for an ordinary person to take some condition as pleasant.”
270
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an individual accomplished in view to take anything as self.
But it is possible for an ordinary person to take something as self.”
271
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an individual accomplished in view to murder their mother.
But it is possible for an ordinary person to murder their mother.”
272
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an individual accomplished in view to murder their father.
But it is possible for an ordinary person to murder their father.”
273
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an individual accomplished in view to murder a perfected one.
But it is possible for an ordinary person to murder a perfected one.”
274
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an individual accomplished in view to injure a Realized One with malicious intent.
But it is possible for an ordinary person to injure a Realized One with malicious intent.”
275
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an individual accomplished in view to cause a schism in the Saṅgha.
But it is possible for an ordinary person to cause a schism in the Saṅgha.”
276
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for an individual accomplished in view to dedicate themselves to another teacher.
But it is possible for an ordinary person to dedicate themselves to another teacher.”
277
“It is impossible, mendicants, it cannot happen for two perfected ones, fully awakened Buddhas to arise in the same solar system at the same time.
But it is possible for just one perfected one, a fully awakened Buddha, to arise in one solar system.”
TTC 1Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một người thành tựu chánh kiến có thể chấp nhận các hành là thường còn, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, kẻ phàm phu có thể chấp nhận các hành là thường còn, sự kiện này có xảy ra.
TTC 2Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một người thành tựu chánh kiến có thể chấp nhận các hành là lạc, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo: Kẻ phàm phu có thể chấp nhận các hành là lạc, sự kiện này có xảy ra.
TTC 3Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một người thành tựu chánh kiến có thể chấp nhận các pháp là ngã, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, kẻ phàm phu có thể chấp nhận các pháp là ngã, sự kiện này có xảy ra.
TTC 4-9Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một người thành tựu chánh kiến có thể đoạt mạng sống của mẹ… của cha… của vị A-la-hán… có thể với ác tâm làm bậc Như Lai chảy máu…có thể phá hòa hợp Tăng… có thể tuyên bố một vị Ðạo Sư khác, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, kẻ phàm phu có thể đoạt mạng sống của mẹ… có thể tuyên bố một vị Ðạo Sư khác, sự kiện này có xảy ra.
TTC 10Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Trong một Thế giới, hai vị A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, không trước không sau, xuất hiện một lần, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo: Trong một Thế giới, chỉ có một vị A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác xuất hiện, sự kiện này có xảy ra.
TTC 11Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Trong một Thế giới, có hai Chuyển Luân Vương, không trước không sau, xuất hiện một lần, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, trong một thế giới, chỉ có một Chuyển Luân Vương xuất hiện, sự kiện này có xảy ra.
TTC 12Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một phụ nữ có thể là bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo: Người đàn ông có thể là bậc A-la-hán, Chánh Ðẳng Giác, sự kiện này có xảy ra.
TTC 13Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một phụ nữ có thể là vị Chuyển Luân Vương, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo: Một người đàn ông có thể là vị Chuyển Luân Vương, sự kiện này có xảy ra.
TTC 14-16Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: Một phụ nữ có thể là vị Ðế Thích (Sakka)… là Ác Ma… là Phạm Thiên, sự kiện này không xảy ra. Và sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, một người đàn ông có thể là Vị Ðế Thích… là Ác Ma… là Phạm Thiên, sự kiện này có xảy ra.
TTC 17Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là quả dị thục của thân làm ác có thể là khả lạc, khả hỷ, khả ý, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là quả dị thục của thân làm ác là không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý, sự kiện này có xảy ra.
TTC 18-19Sự kiện này không xảy ra, này các Tỷ-kheo, không có được: là quả dị thục của miệng nói ác… của ý nghĩ ác, có thể là khả lạc, khả hỷ, khả ý, sự kiện này không xảy ra. Sự kiện này có xảy ra, này các Tỷ-kheo, là quả dị thục của miệng nói ác… của ý nghĩ ác, là không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý, sự kiện này có xảy ra.
268
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo kañci saṅkhāraṁ niccato upagaccheyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano kañci saṅkhāraṁ niccato upagaccheyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
269
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo kañci saṅkhāraṁ sukhato upagaccheyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano kañci saṅkhāraṁ sukhato upagaccheyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
270
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo kañci dhammaṁ attato upagaccheyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano kañci dhammaṁ attato upagaccheyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
271
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo mātaraṁ jīvitā voropeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano mātaraṁ jīvitā voropeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
272
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo pitaraṁ jīvitā voropeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano pitaraṁ jīvitā voropeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
273
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo arahantaṁ jīvitā voropeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano arahantaṁ jīvitā voropeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
274
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo tathāgatassa paduṭṭhacitto lohitaṁ uppādeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano tathāgatassa paduṭṭhacitto lohitaṁ uppādeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
275
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo saṅghaṁ bhindeyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano saṅghaṁ bhindeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
276
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ diṭṭhisampanno puggalo aññaṁ satthāraṁ uddiseyya. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ puthujjano aññaṁ satthāraṁ uddiseyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
277
“Aṭṭhānametaṁ, bhikkhave, anavakāso yaṁ ekissā lokadhātuyā dve arahanto sammāsambuddhā apubbaṁ acarimaṁ uppajjeyyuṁ. Netaṁ ṭhānaṁ vijjati.
Ṭhānañca kho etaṁ, bhikkhave, vijjati yaṁ ekissā lokadhātuyā ekova arahaṁ sammāsambuddho uppajjeyya. Ṭhānametaṁ vijjatī”ti.
Vaggo paṭhamo.