TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm?
TTC 2Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, cần phải tu tập Bốn niệm xứ. Thế nào là bốn? … Bốn niệm xứ này cần phải tu tập.
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Katamāni pañca?
Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—
imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ pahānāya …pe… ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, there are five higher fetters.
What five?
Desire for rebirth in the realm of luminous form, desire for rebirth in the formless realm, conceit, restlessness, and ignorance.
These are the five higher fetters.
To give up these five higher fetters you should develop the four kinds of mindfulness meditation. …”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này. Thế nào là năm?
TTC 2Sắc ái, vô sắc ái, mạn, trạo cử, vô minh. Này các Tỷ-kheo, có năm thượng phần kiết sử này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, để đoạn tận năm thượng phần kiết sử này, cần phải tu tập Bốn niệm xứ. Thế nào là bốn? … Bốn niệm xứ này cần phải tu tập.
“Pañcimāni, bhikkhave, uddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Katamāni pañca?
Rūparāgo, arūparāgo, māno, uddhaccaṁ, avijjā—
imāni kho, bhikkhave, pañcuddhambhāgiyāni saṁyojanāni.
Imesaṁ kho, bhikkhave, pañcannaṁ uddhambhāgiyānaṁ saṁyojanānaṁ pahānāya …pe… ime cattāro satipaṭṭhānā bhāvetabbā”ti.
Aṭṭhamaṁ.