TTC 1—Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, tại đấy các người do năm trường hợp, được nhiều công đức. Thế nào là năm?
TTC 2Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người sau khi thấy họ tâm được tịnh tín. Này các Tỷ-kheo, như vậy là đưa đến cõi Trời, và gia đình ấy trong lúc ấy đã bước được trên con đường ấy.
TTC 3Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người đứng dậy, đảnh lễ họ, mời họ ngồi. Này các Tỷ-kheo, như vậy đưa đến được sanh vào các gia đình cao sang, và gia đình ấy trong lúc ấy đã bước được trên con đường ấy.
TTC 4Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người từ bỏ cấu uế của xan tham. Này các Tỷ-kheo, như vậy đưa đến đại uy lực, và gia đình ấy trong lúc ấy, đã bước được trên con đường ấy.
TTC 5Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người tùy theo khả năng, tùy theo năng lực, san sẻ vật bố thí. Này các Tỷ-kheo, như vậy đưa đến tài sản lớn, và gia đình ấy trong lúc ấy đã bước được trên con đường ấy.
TTC 6Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người hỏi những câu hỏi, đặt những câu hỏi, nghe pháp. Này các Tỷ-kheo, như vậy đưa đến đại trí tuệ, và gia đình ấy trong lúc ấy đã bước được trên con đường ấy.
Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, tại đấy các người do năm trường hợp này được nhiều công đức.
“Yaṁ, bhikkhave, sīlavanto pabbajitā kulaṁ upasaṅkamanti, tattha manussā pañcahi ṭhānehi bahuṁ puññaṁ pasavanti.
Katamehi pañcahi?
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā disvā cittāni pasādenti, saggasaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā paccuṭṭhenti abhivādenti āsanaṁ denti, uccākulīnasaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā maccheramalaṁ paṭivinenti, mahesakkhasaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā yathāsatti yathābalaṁ saṁvibhajanti, mahābhogasaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā paripucchanti paripañhanti dhammaṁ suṇanti, mahāpaññāsaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yaṁ, bhikkhave, sīlavanto pabbajitā kulaṁ upasaṅkamanti, tattha manussā imehi pañcahi ṭhānehi bahuṁ puññaṁ pasavantī”ti.
Navamaṁ.
“On the occasion when a virtuous person who has gone forth approaches a family, there the people give rise to a great deal of merit by five means. Which five?
“On the occasion when a virtuous person who has gone forth approaches a family, the minds of the people, on seeing him, are brightened. On that occasion the family is practicing the practice leading to heaven.
“On the occasion when a virtuous person who has gone forth approaches a family, the people rise up to greet him, bow down, give him/her a seat. On that occasion the family is practicing the practice leading to birth in a high family.
“On the occasion when a virtuous person who has gone forth approaches a family, the people dispel their stinginess. On that occasion the family is practicing the practice leading to great influence.
“On the occasion when a virtuous person who has gone forth approaches a family, the people share with him/her in line with their ability, in line with their strength. On that occasion the family is practicing the practice leading to great wealth.
“On the occasion when a virtuous person who has gone forth approaches a family, the people inquire, ask questions, listen to the Dhamma. On that occasion the family is practicing the practice leading to great discernment.
“On the occasion when a virtuous person who has gone forth approaches a family, there the people give rise to a great deal of merit by these five means.”
TTC 1—Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, tại đấy các người do năm trường hợp, được nhiều công đức. Thế nào là năm?
TTC 2Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người sau khi thấy họ tâm được tịnh tín. Này các Tỷ-kheo, như vậy là đưa đến cõi Trời, và gia đình ấy trong lúc ấy đã bước được trên con đường ấy.
TTC 3Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người đứng dậy, đảnh lễ họ, mời họ ngồi. Này các Tỷ-kheo, như vậy đưa đến được sanh vào các gia đình cao sang, và gia đình ấy trong lúc ấy đã bước được trên con đường ấy.
TTC 4Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người từ bỏ cấu uế của xan tham. Này các Tỷ-kheo, như vậy đưa đến đại uy lực, và gia đình ấy trong lúc ấy, đã bước được trên con đường ấy.
TTC 5Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người tùy theo khả năng, tùy theo năng lực, san sẻ vật bố thí. Này các Tỷ-kheo, như vậy đưa đến tài sản lớn, và gia đình ấy trong lúc ấy đã bước được trên con đường ấy.
TTC 6Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, các người hỏi những câu hỏi, đặt những câu hỏi, nghe pháp. Này các Tỷ-kheo, như vậy đưa đến đại trí tuệ, và gia đình ấy trong lúc ấy đã bước được trên con đường ấy.
Khi nào, này các Tỷ-kheo, các người xuất gia giữ giới đi đến với gia đình, tại đấy các người do năm trường hợp này được nhiều công đức.
“Yaṁ, bhikkhave, sīlavanto pabbajitā kulaṁ upasaṅkamanti, tattha manussā pañcahi ṭhānehi bahuṁ puññaṁ pasavanti.
Katamehi pañcahi?
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā disvā cittāni pasādenti, saggasaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā paccuṭṭhenti abhivādenti āsanaṁ denti, uccākulīnasaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā maccheramalaṁ paṭivinenti, mahesakkhasaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā yathāsatti yathābalaṁ saṁvibhajanti, mahābhogasaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye sīlavante pabbajite kulaṁ upasaṅkamante manussā paripucchanti paripañhanti dhammaṁ suṇanti, mahāpaññāsaṁvattanikaṁ, bhikkhave, taṁ kulaṁ tasmiṁ samaye paṭipadaṁ paṭipannaṁ hoti.
Yaṁ, bhikkhave, sīlavanto pabbajitā kulaṁ upasaṅkamanti, tattha manussā imehi pañcahi ṭhānehi bahuṁ puññaṁ pasavantī”ti.
Navamaṁ.