TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người; hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình; hạng người không hướng đến lợi mình, không hướng đến lợi người; hạng người hướng đến lợi mình và lợi người.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người hướng đến nhiếp phục tham cho mình, không khích lệ người khác nhiếp phục tham, hướng đến nhiếp phục sân cho mình… nhiếp phục si cho mình, không khích lệ người khác nhiếp phục si. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không hướng đến nhiếp phục tham cho tự mình, khích lệ nhiếp phục tham cho người, không hướng đến nhiếp phục sân cho tự mình… không hướng đến nhiếp phục si cho tự mình, khích lệ nhiếp phục si cho người. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người không hướng đến lợi mình, không hướng đến lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không hướng đến nhiếp phục tham cho tự mình, không khích lệ người khác nhiếp phục tham, không nhiếp phục sân cho tự mình, không khích lệ người khác nhiếp phục sân… không nhiếp phục si cho tự mình, không khích lệ người khác nhiếp phục si. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không hướng đến lợi mình, không hướng đến lợi người.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình và lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người hướng đến nhiếp phục tham cho tự mình, và khích lệ người khác nhiếp phục tham, hướng đến nhiếp phục sân cho tự mình… hướng đến nhiếp phục si cho tự mình và khích lệ người khác nhiếp phục si. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi ích cho mình và cho người.
Này các Tỷ-kheo, bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời.
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
Attahitāya paṭipanno no parahitāya,
parahitāya paṭipanno no attahitāya,
nevattahitāya paṭipanno no parahitāya,
attahitāya ceva paṭipanno parahitāya ca.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti no parahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā rāgavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ rāgavinayāya samādapeti;
attanā dosavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ dosavinayāya samādapeti;
attanā mohavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ mohavinayāya samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā na rāgavinayāya paṭipanno hoti, paraṁ rāgavinayāya samādapeti;
attanā na dosavinayāya paṭipanno hoti, paraṁ dosavinayāya samādapeti;
attanā na mohavinayāya paṭipanno hoti, paraṁ mohavinayāya samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā na rāgavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ rāgavinayāya samādapeti;
attanā na dosavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ dosavinayāya samādapeti;
attanā na mohavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ mohavinayāya samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā ca rāgavinayāya paṭipanno hoti, parañca rāgavinayāya samādapeti;
attanā ca dosavinayāya paṭipanno hoti, parañca dosavinayāya samādapeti;
attanā ca mohavinayāya paṭipanno hoti, parañca mohavinayāya samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Monks, these four types of individuals are to be found existing in the world. Which four? The one who practices for his/her own benefit but not for that of others. The one who practices for the benefit of others but not for his/her own. The one who practices neither for his/her own benefit nor for that of others. The one who practices for his/her own benefit and for that of others.
“And who is the individual who practices for his/her own benefit but not for that of others? There is the case where a certain individual practices for the subduing of passion within him/herself but doesn’t encourage others in the subduing of passion; practices for the subduing of aversion within him/herself but doesn’t encourage others in the subduing of aversion; practices for the subduing of delusion within him/herself but doesn’t encourage others in the subduing of delusion. Such is the individual who practices for his/her own benefit but not for that of others.
“And who is the individual who practices for the benefit of others but not for his/her own? There is the case where a certain individual doesn’t practice for the subduing of passion within him/herself but encourages others in the subduing of passion; he/she doesn’t practice for the subduing of aversion within him/herself but encourages others in the subduing of aversion; he/she doesn’t practice for the subduing of delusion within him/herself but encourages others in the subduing of delusion. Such is the individual who practices for the benefit of others but not for his/her own.
“And who is the individual who practices neither for his/her own benefit nor for that of others? There is the case where a certain individual doesn’t practice for the subduing of passion within him/herself and doesn’t encourage others in the subduing of passion; he/she doesn’t practice for the subduing of aversion within him/herself and doesn’t encourage others in the subduing of aversion; he/she doesn’t practice for the subduing of delusion within him/herself and doesn’t encourage others in the subduing of delusion. Such is the individual who practices neither for his/her own benefit nor for that of others.
“And who is the individual who practices for his/her own benefit and for that of others? There is the case where a certain individual practices for the subduing of passion within him/herself and encourages others in the subduing of passion; practices for the subduing of aversion within him/herself and encourages others in the subduing of aversion; practices for the subduing of delusion within him/herself and encourages others in the subduing of delusion. Such is the individual who practices for his/her own benefit and for that of others.
“These are the four types of individuals to be found existing in the world.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời. Thế nào là bốn?
Hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người; hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình; hạng người không hướng đến lợi mình, không hướng đến lợi người; hạng người hướng đến lợi mình và lợi người.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người hướng đến nhiếp phục tham cho mình, không khích lệ người khác nhiếp phục tham, hướng đến nhiếp phục sân cho mình… nhiếp phục si cho mình, không khích lệ người khác nhiếp phục si. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi mình, không lợi người.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không hướng đến nhiếp phục tham cho tự mình, khích lệ nhiếp phục tham cho người, không hướng đến nhiếp phục sân cho tự mình… không hướng đến nhiếp phục si cho tự mình, khích lệ nhiếp phục si cho người. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi người, không lợi mình.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người không hướng đến lợi mình, không hướng đến lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người không hướng đến nhiếp phục tham cho tự mình, không khích lệ người khác nhiếp phục tham, không nhiếp phục sân cho tự mình, không khích lệ người khác nhiếp phục sân… không nhiếp phục si cho tự mình, không khích lệ người khác nhiếp phục si. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người không hướng đến lợi mình, không hướng đến lợi người.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là hạng người hướng đến lợi mình và lợi người?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có hạng người hướng đến nhiếp phục tham cho tự mình, và khích lệ người khác nhiếp phục tham, hướng đến nhiếp phục sân cho tự mình… hướng đến nhiếp phục si cho tự mình và khích lệ người khác nhiếp phục si. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là hạng người hướng đến lợi ích cho mình và cho người.
Này các Tỷ-kheo, bốn hạng người này có mặt, hiện hữu ở đời.
“Cattārome, bhikkhave, puggalā santo saṁvijjamānā lokasmiṁ.
Katame cattāro?
Attahitāya paṭipanno no parahitāya,
parahitāya paṭipanno no attahitāya,
nevattahitāya paṭipanno no parahitāya,
attahitāya ceva paṭipanno parahitāya ca.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti no parahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā rāgavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ rāgavinayāya samādapeti;
attanā dosavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ dosavinayāya samādapeti;
attanā mohavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ mohavinayāya samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā na rāgavinayāya paṭipanno hoti, paraṁ rāgavinayāya samādapeti;
attanā na dosavinayāya paṭipanno hoti, paraṁ dosavinayāya samādapeti;
attanā na mohavinayāya paṭipanno hoti, paraṁ mohavinayāya samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo parahitāya paṭipanno hoti, no attahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā na rāgavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ rāgavinayāya samādapeti;
attanā na dosavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ dosavinayāya samādapeti;
attanā na mohavinayāya paṭipanno hoti, no paraṁ mohavinayāya samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo nevattahitāya paṭipanno hoti, no parahitāya.
Kathañca, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca?
Idha, bhikkhave, ekacco puggalo attanā ca rāgavinayāya paṭipanno hoti, parañca rāgavinayāya samādapeti;
attanā ca dosavinayāya paṭipanno hoti, parañca dosavinayāya samādapeti;
attanā ca mohavinayāya paṭipanno hoti, parañca mohavinayāya samādapeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, puggalo attahitāya ceva paṭipanno hoti parahitāya ca.
Ime kho, bhikkhave, cattāro puggalā santo saṁvijjamānā lokasmin”ti.
Chaṭṭhaṁ.