TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn tinh cần này, thế nào là bốn?
Tinh cần chế ngự, tinh cần đoạn tận, tinh cần tu tập, tinh cần hộ trì.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, thế nào là tinh cần chế ngự?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo với mục đích khiến cho các ác bất thiện pháp từ trước chưa sanh không cho sanh khởi, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tinh cần chế ngự.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tinh cần đoạn tận?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo với mục đích đoạn tận các ác bất thiện pháp, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tinh cần đoạn tận.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tinh cần tu tập?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo với mục đích làm cho sanh khởi các thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tinh cần tu tập.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tinh cần hộ trì?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo với mục đích khiến cho các thiện pháp đã được sanh có thể duy trì, không có mù mờ, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tinh cần hộ trì.
Này các Tỷ-kheo, có bốn loại tinh cần này.
Chế ngự và đoạn tận,
Tu tập và hộ trì,
Bốn loại tinh cần này,
Ðược bà con mặt trời,
Ðược đức Phật thuyết giảng.
Ở đây vị Tỷ-kheo,
Với bốn tinh cần này,
Nhiệt tâm và nỗ lực.
Ðạt được khổ đoạn diệt.
“Cattārimāni, bhikkhave, padhānāni.
Katamāni cattāri?
Saṁvarappadhānaṁ, pahānappadhānaṁ, bhāvanāppadhānaṁ, anurakkhaṇāppadhānaṁ.
Katamañca, bhikkhave, saṁvarappadhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, saṁvarappadhānaṁ.
Katamañca, bhikkhave, pahānappadhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, pahānappadhānaṁ.
Katamañca, bhikkhave, bhāvanāppadhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, bhāvanāppadhānaṁ.
Katamañca, bhikkhave, anurakkhaṇāppadhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, anurakkhaṇāppadhānaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri padhānānīti.
Saṁvaro ca pahānañca,
bhāvanā anurakkhaṇā;
Ete padhānā cattāro,
desitādiccabandhunā;
Yo hi bhikkhu idhātāpī,
khayaṁ dukkhassa pāpuṇe”ti.
Navamaṁ.
“Mendicants, there are these four efforts.
What four?
The efforts to restrain, to give up, to develop, and to preserve.
And what, mendicants, is the effort to restrain?
It’s when you generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities don’t arise.
This is called the effort to restrain.
And what, mendicants, is the effort to give up?
It’s when you generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that bad, unskillful qualities are given up.
This is called the effort to give up.
And what, mendicants, is the effort to develop?
It’s when you generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities arise.
This is called the effort to develop.
And what, mendicants, is the effort to preserve?
It’s when you generate enthusiasm, try, make an effort, exert the mind, and strive so that skillful qualities that have arisen remain, are not lost, but increase, mature, and are fulfilled by development.
This is called the effort to preserve.
These are the four efforts.
Restraint and giving up,
development and preservation:
these are the four efforts
taught by the Kinsman of the Sun.
Any mendicant who keenly applies these
may attain the ending of suffering.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn tinh cần này, thế nào là bốn?
Tinh cần chế ngự, tinh cần đoạn tận, tinh cần tu tập, tinh cần hộ trì.
TTC 2Này các Tỷ-kheo, thế nào là tinh cần chế ngự?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo với mục đích khiến cho các ác bất thiện pháp từ trước chưa sanh không cho sanh khởi, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tinh cần chế ngự.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tinh cần đoạn tận?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo với mục đích đoạn tận các ác bất thiện pháp, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tinh cần đoạn tận.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tinh cần tu tập?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo với mục đích làm cho sanh khởi các thiện pháp chưa sanh, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tinh cần tu tập.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là tinh cần hộ trì?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo với mục đích khiến cho các thiện pháp đã được sanh có thể duy trì, không có mù mờ, được tăng trưởng, được quảng đại, được tu tập, được viên mãn, khởi lên ý muốn cố gắng, tinh tấn, sách tâm, trì tâm. Này các Tỷ-kheo, đây gọi là tinh cần hộ trì.
Này các Tỷ-kheo, có bốn loại tinh cần này.
Chế ngự và đoạn tận,
Tu tập và hộ trì,
Bốn loại tinh cần này,
Ðược bà con mặt trời,
Ðược đức Phật thuyết giảng.
Ở đây vị Tỷ-kheo,
Với bốn tinh cần này,
Nhiệt tâm và nỗ lực.
Ðạt được khổ đoạn diệt.
“Cattārimāni, bhikkhave, padhānāni.
Katamāni cattāri?
Saṁvarappadhānaṁ, pahānappadhānaṁ, bhāvanāppadhānaṁ, anurakkhaṇāppadhānaṁ.
Katamañca, bhikkhave, saṁvarappadhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ anuppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, saṁvarappadhānaṁ.
Katamañca, bhikkhave, pahānappadhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ pāpakānaṁ akusalānaṁ dhammānaṁ pahānāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, pahānappadhānaṁ.
Katamañca, bhikkhave, bhāvanāppadhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu anuppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ uppādāya chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, bhāvanāppadhānaṁ.
Katamañca, bhikkhave, anurakkhaṇāppadhānaṁ?
Idha, bhikkhave, bhikkhu uppannānaṁ kusalānaṁ dhammānaṁ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṁ janeti vāyamati vīriyaṁ ārabhati cittaṁ paggaṇhāti padahati.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, anurakkhaṇāppadhānaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri padhānānīti.
Saṁvaro ca pahānañca,
bhāvanā anurakkhaṇā;
Ete padhānā cattāro,
desitādiccabandhunā;
Yo hi bhikkhu idhātāpī,
khayaṁ dukkhassa pāpuṇe”ti.
Navamaṁ.