TTC 1Tại đấy, Tôn giả Sàriputta gọi các Tỷ-kheo … (như trên) …
TTC 2Này các Hiền giả, ai hỏi một người khác câu hỏi gì, tất cả đều nằm trong năm trường hợp này, hay một trong năm trường hợp này. Thế nào là năm?
TTC 3Do đần độn ngu si, hỏi người khác câu hỏi; do ác dục, tham dục, hỏi người khác câu hỏi; do khinh thường, hỏi người khác câu hỏi; với tâm muốn hiểu biết, hỏi người khác câu hỏi, với tâm phân vân hỏi người khác câu hỏi, nghĩ rằng nếu do ta hỏi, vị ấy trả lời đúng đắn, thời như vậy tốt đẹp, nhưng nếu do ta hỏi, vị ấy trả lời không chân chánh, thời ta sẽ trả lời chân chánh cho vị ấy.
Này các Hiền giả, ai hỏi một người khác câu hỏi gì đều nằm trong năm trường hợp này, hay một trong năm trường hợp này. Này các Hiền giả, ta với tâm như sau hỏi người khác câu hỏi: Nếu do ta hỏi, người ấy trả lời một cách chân chánh, thời như vậy thật tốt đẹp. Nếu ta hỏi và vị ấy trả lời không chơn chánh, thời ta sẽ trả lời chơn chánh.
Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi …pe… “yo hi koci, āvuso, paraṁ pañhaṁ pucchati, sabbo so pañcahi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Katamehi pañcahi?
Mandattā momūhattā paraṁ pañhaṁ pucchati, pāpiccho icchāpakato paraṁ pañhaṁ pucchati, paribhavaṁ paraṁ pañhaṁ pucchati, aññātukāmo paraṁ pañhaṁ pucchati, atha vā panevaṁcitto paraṁ pañhaṁ pucchati:
‘sace me pañhaṁ puṭṭho sammadeva byākarissati iccetaṁ kusalaṁ, no ce me pañhaṁ puṭṭho sammadeva byākarissati ahamassa sammadeva byākarissāmī’ti.
Yo hi koci, āvuso, paraṁ pañhaṁ pucchati, sabbo so imehi pañcahi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Ahaṁ kho panāvuso, evaṁcitto paraṁ pañhaṁ pucchāmi:
‘sace me pañhaṁ puṭṭho sammadeva byākarissati iccetaṁ kusalaṁ, no ce me pañhaṁ puṭṭho sammadeva byākarissati, ahamassa sammadeva byākarissāmī’”ti.
Pañcamaṁ.
Then Ven. Sariputta addressed the monks: “Friend monks.”
“Yes, friend,” the monks responded to him.
Ven. Sariputta said: “All those who ask questions of another do so from any one of five motivations. Which five?
“One asks a question of another through stupidity & bewilderment. One asks a question of another through evil desires & overwhelmed with greed. One asks a question of another through contempt. One asks a question of another when desiring knowledge. Or one asks a question with this thought, ‘If, when asked, he answers correctly, well & good. If not, then I will answer correctly [for him].’
“All those who ask questions of another do so from any one of these five motivations. And as for me, when I ask a question of another, it’s with this thought: ‘If, when asked, he answers correctly, well & good. If not, then I will answer correctly [for him].’
TTC 1Tại đấy, Tôn giả Sàriputta gọi các Tỷ-kheo … (như trên) …
TTC 2Này các Hiền giả, ai hỏi một người khác câu hỏi gì, tất cả đều nằm trong năm trường hợp này, hay một trong năm trường hợp này. Thế nào là năm?
TTC 3Do đần độn ngu si, hỏi người khác câu hỏi; do ác dục, tham dục, hỏi người khác câu hỏi; do khinh thường, hỏi người khác câu hỏi; với tâm muốn hiểu biết, hỏi người khác câu hỏi, với tâm phân vân hỏi người khác câu hỏi, nghĩ rằng nếu do ta hỏi, vị ấy trả lời đúng đắn, thời như vậy tốt đẹp, nhưng nếu do ta hỏi, vị ấy trả lời không chân chánh, thời ta sẽ trả lời chân chánh cho vị ấy.
Này các Hiền giả, ai hỏi một người khác câu hỏi gì đều nằm trong năm trường hợp này, hay một trong năm trường hợp này. Này các Hiền giả, ta với tâm như sau hỏi người khác câu hỏi: Nếu do ta hỏi, người ấy trả lời một cách chân chánh, thời như vậy thật tốt đẹp. Nếu ta hỏi và vị ấy trả lời không chơn chánh, thời ta sẽ trả lời chơn chánh.
Tatra kho āyasmā sāriputto bhikkhū āmantesi …pe… “yo hi koci, āvuso, paraṁ pañhaṁ pucchati, sabbo so pañcahi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Katamehi pañcahi?
Mandattā momūhattā paraṁ pañhaṁ pucchati, pāpiccho icchāpakato paraṁ pañhaṁ pucchati, paribhavaṁ paraṁ pañhaṁ pucchati, aññātukāmo paraṁ pañhaṁ pucchati, atha vā panevaṁcitto paraṁ pañhaṁ pucchati:
‘sace me pañhaṁ puṭṭho sammadeva byākarissati iccetaṁ kusalaṁ, no ce me pañhaṁ puṭṭho sammadeva byākarissati ahamassa sammadeva byākarissāmī’ti.
Yo hi koci, āvuso, paraṁ pañhaṁ pucchati, sabbo so imehi pañcahi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Ahaṁ kho panāvuso, evaṁcitto paraṁ pañhaṁ pucchāmi:
‘sace me pañhaṁ puṭṭho sammadeva byākarissati iccetaṁ kusalaṁ, no ce me pañhaṁ puṭṭho sammadeva byākarissati, ahamassa sammadeva byākarissāmī’”ti.
Pañcamaṁ.