TTC 1Rồi gia chủ Anàthapindika đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn, rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với gia chủ Anàthapindika đang ngồi một bên:
TTC 2—Này Gia chủ, bậc Thánh đệ tử bố thí đồ ăn, bố thí bốn sự cho người nhận. Thế nào là bốn?
Cho thọ mạng, cho dung sắc, cho an lạc, cho sức mạnh. Sau khi cho thọ mạng, người cho được chia phần thọ mạng, thuộc chư Thiên hay loài Người. Sau khi cho dung sắc, người cho được chia phần dung sắc, thuộc chư Thiên hay loài Người. Sau khi cho an lạc, người cho được chia phần an lạc, thuộc chư Thiên hay loài Người. Sau khi cho sức mạnh, người cho được chia phần sức mạnh, thuộc chư Thiên hay loài Người. Này Gia chủ, người Thánh đệ tử bố thí món ăn, bố thí bốn sự này cho những người nhận.
TTC 3
Những ai khéo chế ngự,
Sống nhờ người bố thí,
Ai tùy thời, nhiệt thành,
Bố thí đồ ăn uống,
Ðem lại cho các vị,
Bốn sự kiện như sau,
Cho thọ mạng, dung sắc,
Cho an lạc, sức mạnh,
Vị bố thí thọ mạng,
Vị bố thí sức mạnh,
Người bố thí sức mạnh,
Thọ mạng dài, danh xưng,
Dầu sanh tại chỗ nào.
Atha kho anāthapiṇḍiko gahapati yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho anāthapiṇḍikaṁ gahapatiṁ bhagavā etadavoca:
“Bhojanaṁ, gahapati, dadamāno ariyasāvako paṭiggāhakānaṁ cattāri ṭhānāni deti.
Katamāni cattāri?
Āyuṁ deti, vaṇṇaṁ deti, sukhaṁ deti, balaṁ deti.
Āyuṁ kho pana datvā āyussa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā.
Vaṇṇaṁ datvā … sukhaṁ datvā … balaṁ datvā balassa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā.
Bhojanaṁ, gahapati, dadamāno ariyasāvako paṭiggāhakānaṁ imāni cattāri ṭhānāni detīti.
Yo saññatānaṁ paradattabhojinaṁ,
Kālena sakkacca dadāti bhojanaṁ;
Cattāri ṭhānāni anuppavecchati,
Āyuñca vaṇṇañca sukhaṁ balañca.
So āyudāyī vaṇṇadāyī,
sukhaṁ balaṁ dado naro;
Dīghāyu yasavā hoti,
yattha yatthūpapajjatī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
SC 1Then the householder Anāthapiṇḍika approached the Blessed One…. The Blessed One then said to him:
SC 2“Householder, a noble disciple who gives food gives the recipients four things. What four? an.ii.64 He gives life, beauty, happiness, and strength. (1) Having given life, he partakes of life, whether celestial or human. (2) Having given beauty, he partakes of beauty, whether celestial or human. (3) Having given happiness, he partakes of happiness, whether celestial or human. (4) Having given strength, he partakes of strength, whether celestial or human. Householder, a noble disciple who gives food gives the recipients these four things.”
SC 3One who respectfully gives timely food
to those self-controlled ones who eat what others give,
provides them with four things:
life, beauty, happiness, and strength.
SC 4The man who gives life and beauty,
who gives happiness and strength,
will obtain long life and fame
wherever he is reborn.
TTC 1Rồi gia chủ Anàthapindika đi đến Thế Tôn, sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn, rồi ngồi xuống một bên. Thế Tôn nói với gia chủ Anàthapindika đang ngồi một bên:
TTC 2—Này Gia chủ, bậc Thánh đệ tử bố thí đồ ăn, bố thí bốn sự cho người nhận. Thế nào là bốn?
Cho thọ mạng, cho dung sắc, cho an lạc, cho sức mạnh. Sau khi cho thọ mạng, người cho được chia phần thọ mạng, thuộc chư Thiên hay loài Người. Sau khi cho dung sắc, người cho được chia phần dung sắc, thuộc chư Thiên hay loài Người. Sau khi cho an lạc, người cho được chia phần an lạc, thuộc chư Thiên hay loài Người. Sau khi cho sức mạnh, người cho được chia phần sức mạnh, thuộc chư Thiên hay loài Người. Này Gia chủ, người Thánh đệ tử bố thí món ăn, bố thí bốn sự này cho những người nhận.
TTC 3
Những ai khéo chế ngự,
Sống nhờ người bố thí,
Ai tùy thời, nhiệt thành,
Bố thí đồ ăn uống,
Ðem lại cho các vị,
Bốn sự kiện như sau,
Cho thọ mạng, dung sắc,
Cho an lạc, sức mạnh,
Vị bố thí thọ mạng,
Vị bố thí sức mạnh,
Người bố thí sức mạnh,
Thọ mạng dài, danh xưng,
Dầu sanh tại chỗ nào.
Atha kho anāthapiṇḍiko gahapati yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinnaṁ kho anāthapiṇḍikaṁ gahapatiṁ bhagavā etadavoca:
“Bhojanaṁ, gahapati, dadamāno ariyasāvako paṭiggāhakānaṁ cattāri ṭhānāni deti.
Katamāni cattāri?
Āyuṁ deti, vaṇṇaṁ deti, sukhaṁ deti, balaṁ deti.
Āyuṁ kho pana datvā āyussa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā.
Vaṇṇaṁ datvā … sukhaṁ datvā … balaṁ datvā balassa bhāgī hoti dibbassa vā mānusassa vā.
Bhojanaṁ, gahapati, dadamāno ariyasāvako paṭiggāhakānaṁ imāni cattāri ṭhānāni detīti.
Yo saññatānaṁ paradattabhojinaṁ,
Kālena sakkacca dadāti bhojanaṁ;
Cattāri ṭhānāni anuppavecchati,
Āyuñca vaṇṇañca sukhaṁ balañca.
So āyudāyī vaṇṇadāyī,
sukhaṁ balaṁ dado naro;
Dīghāyu yasavā hoti,
yattha yatthūpapajjatī”ti.
Aṭṭhamaṁ.