TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn nhiếp pháp này. Thế nào là bốn?
Bố thí và ái ngữ,
Lợi hành và đồng sự
Hỡi các vị Tỷ-kheo,
Ðây là bốn nhiếp pháp.
TTC 2
Bố thí và ái ngữ,
Lợi hành và đồng sự,
Ðối với những pháp này,
Ở đời đối xử nhau,
Chỗ này và chỗ kia,
Như vậy thật tương xứng,
Và bốn nhiếp pháp này,
Như đỉnh đầu trục xe,
Nếu thiếu nhiếp pháp này,
Thời cả mẹ lẫn cha
Không được các người con
Tôn trọng và cung kính,
Do vậy bậc Hiền trí,
Ðồng đẳng nhìn nhiếp pháp
Nhờ vậy họ đạt được,
Sự cao lớn, tán thán.
“Cattārimāni, bhikkhave, saṅgahavatthūni.
Katamāni cattāri?
Dānaṁ, peyyavajjaṁ, atthacariyā, samānattatā—
Imāni kho, bhikkhave, cattāri saṅgahavatthūnīti.
Dānañca peyyavajjañca,
atthacariyā ca yā idha;
Samānattatā ca dhammesu,
tattha tattha yathārahaṁ;
Ete kho saṅgahā loke,
rathassāṇīva yāyato.
Ete ca saṅgahā nāssu,
na mātā puttakāraṇā;
Labhetha mānaṁ pūjaṁ vā,
pitā vā puttakāraṇā.
Yasmā ca saṅgahā ete,
samavekkhanti paṇḍitā;
Tasmā mahattaṁ papponti,
pāsaṁsā ca bhavanti te”ti.
Dutiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these four means of sustaining a favorable relationship. What four? Giving, endearing speech, beneficent conduct, and impartiality. These are the four means of sustaining a favorable relationship.”
SC 2Giving, endearing speech,
beneficent conduct, and impartiality
under diverse worldly conditions,
as is suitable to fit each case: these means
of sustaining a favorable relationship
are like the linchpin of a rolling chariot.
SC 3If there were no such means
of sustaining a favorable relationship,
neither mother nor father
would be able to obtain esteem
and veneration from their children.
SC 4But since there exist these means
of sustaining a favorable relationship,
wise people respect them;
thus they attain to greatness
and are highly praised. an.ii.33
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn nhiếp pháp này. Thế nào là bốn?
Bố thí và ái ngữ,
Lợi hành và đồng sự
Hỡi các vị Tỷ-kheo,
Ðây là bốn nhiếp pháp.
TTC 2
Bố thí và ái ngữ,
Lợi hành và đồng sự,
Ðối với những pháp này,
Ở đời đối xử nhau,
Chỗ này và chỗ kia,
Như vậy thật tương xứng,
Và bốn nhiếp pháp này,
Như đỉnh đầu trục xe,
Nếu thiếu nhiếp pháp này,
Thời cả mẹ lẫn cha
Không được các người con
Tôn trọng và cung kính,
Do vậy bậc Hiền trí,
Ðồng đẳng nhìn nhiếp pháp
Nhờ vậy họ đạt được,
Sự cao lớn, tán thán.
“Cattārimāni, bhikkhave, saṅgahavatthūni.
Katamāni cattāri?
Dānaṁ, peyyavajjaṁ, atthacariyā, samānattatā—
Imāni kho, bhikkhave, cattāri saṅgahavatthūnīti.
Dānañca peyyavajjañca,
atthacariyā ca yā idha;
Samānattatā ca dhammesu,
tattha tattha yathārahaṁ;
Ete kho saṅgahā loke,
rathassāṇīva yāyato.
Ete ca saṅgahā nāssu,
na mātā puttakāraṇā;
Labhetha mānaṁ pūjaṁ vā,
pitā vā puttakāraṇā.
Yasmā ca saṅgahā ete,
samavekkhanti paṇḍitā;
Tasmā mahattaṁ papponti,
pāsaṁsā ca bhavanti te”ti.
Dutiyaṁ.