TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có chín điều phục xung đột sự. Thế nào là chín? “Vị ấy đã làm hại tôi; có ích lợi gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục. “Vị ấy sẽ làm hại tôi; có ích lợi gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục. “Vị ấy đã làm hại người tôi thương mến; có ích lợi gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục. “Vị ấy đã làm hại… vị ấy làm hại người tôi thương tôi mến; có ích lợi gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục. “Vị ấy đã làm lợi cho người tôi không thương, không mến”… “Vị ấy đang làm lợi… vị ấy sẽ làm lợi cho người tôi không thương, không mến, có lợi ích gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục
Này các Tỷ-kheo, đây là chín xung đột sự được điều phục.
“Navayime, bhikkhave, āghātapaṭivinayā.
Katame nava?
‘Anatthaṁ me acari, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
‘anatthaṁ me carati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
‘anatthaṁ me carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
piyassa me manāpassa anatthaṁ acari …pe…
anatthaṁ carati …pe…
‘anatthaṁ carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
appiyassa me amanāpassa atthaṁ acari …pe…
atthaṁ carati …pe…
‘atthaṁ carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti.
Ime kho, bhikkhave, nava āghātapaṭivinayā”ti.
Dasamaṁ.
“Mendicants, there are these nine ways to get rid of resentment.
What nine?
Thinking: ‘They harmed me, but what can I possibly do?’ you get rid of resentment.
Thinking: ‘They are harming me …’ …
‘They will harm me …’ …
‘They harmed someone I love …’ …
‘They are harming someone I love …’
‘They will harm someone I love …’ …
‘They helped someone I dislike …’ …
‘They are helping someone I dislike …’ …
Thinking: ‘They will help someone I dislike, but what can I possibly do?’ you get rid of resentment.
These are the nine ways to get rid of resentment.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có chín điều phục xung đột sự. Thế nào là chín? “Vị ấy đã làm hại tôi; có ích lợi gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục. “Vị ấy sẽ làm hại tôi; có ích lợi gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục. “Vị ấy đã làm hại người tôi thương mến; có ích lợi gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục. “Vị ấy đã làm hại… vị ấy làm hại người tôi thương tôi mến; có ích lợi gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục. “Vị ấy đã làm lợi cho người tôi không thương, không mến”… “Vị ấy đang làm lợi… vị ấy sẽ làm lợi cho người tôi không thương, không mến, có lợi ích gì mà nghĩ như vậy”, nhờ vậy xung đột được điều phục
Này các Tỷ-kheo, đây là chín xung đột sự được điều phục.
“Navayime, bhikkhave, āghātapaṭivinayā.
Katame nava?
‘Anatthaṁ me acari, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
‘anatthaṁ me carati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
‘anatthaṁ me carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
piyassa me manāpassa anatthaṁ acari …pe…
anatthaṁ carati …pe…
‘anatthaṁ carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti;
appiyassa me amanāpassa atthaṁ acari …pe…
atthaṁ carati …pe…
‘atthaṁ carissati, taṁ kutettha labbhā’ti āghātaṁ paṭivineti.
Ime kho, bhikkhave, nava āghātapaṭivinayā”ti.
Dasamaṁ.