(Như kinh trước cho đến: Vị ấy trì luật…) là người trì luật, nhưng không nhớ đến rất nhiều đời sống trước, một đời, hai đời… vị ấy nhớ nhiều đời sống trước với các chi tiết và các đặc điểm, nhớ đến rất nhiều đời sống trước, như một đời, hai đời… vị ấy nhớ nhiều đời sống trước với các chi tiết và các đặc điểm, nhưng không với thiên nhãn siêu nhân… vị ấy rõ biết các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ…, vị ấy với thiên nhãn siêu nhân… vị ấy rõ biết các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ, nhưng không do đoạn diệt các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát; như vậy, về chi phần này, vị ấy không được viên mãn. Vị ấy cần phải làm cho viên mãn chi phần ấy, nghĩ rằng: “Làm thế nào ta có lòng tin, có giới, có nghe nhiều, có thuyết pháp, thường tham gia với hội chúng, vô úy thuyết pháp cho hội chúng, là vị trì luật, có thể nhớ đến nhiều đời sống trước như một đời, hai đời… có thể nhớ đến nhiều đời sống trước, với các chi tiết và các đặc điểm,… với thiên nhãn thanh tịnh, siêu nhân có thể biết được các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ, do đoạn diệt các lậu hoặc… chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát? “ Này các Tỷ-kheo, khi nào Tỷ-kheo có lòng tin, có giới, có nghe nhiều, là vị thuyết pháp, thường tham gia với hội chúng, vô úy thuyết pháp cho hội chúng, là vị trì luật, nhớ đến nhiều đời sống trước, như một đời, hai đời… có thể nhớ đến nhiều đời sống trước, với các chi tiết và các đặc điểm…. với thiên nhãn thanh tịnh siêu nhân có thể biết được các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ, do đoạn diệt các lậu hoặc… chứng ngộ, chứng đạt và an trú; như vậy về chi phần này, vị ấy được viên mãn.
Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tịnh tín một cách phổ biến, có viên mãn trong mọi phương diện.
“Saddho ca, bhikkhave, bhikkhu hoti, no ca sīlavā.
Evaṁ so tenaṅgena aparipūro hoti.
Tena taṁ aṅgaṁ paripūretabbaṁ:
‘kintāhaṁ saddho ca assaṁ sīlavā cā’ti.
Yato ca kho, bhikkhave, bhikkhu saddho ca hoti, sīlavā ca, evaṁ so tenaṅgena paripūro hoti.
Saddho ca, bhikkhave, bhikkhu hoti sīlavā ca, no ca bahussuto bahussuto ca,
no ca dhammakathiko …pe…
dhammakathiko ca, no ca parisāvacaro parisāvacaro ca,
no ca visārado parisāya dhammaṁ deseti visārado ca parisāya dhammaṁ deseti,
no ca vinayadharo vinayadharo ca,
no ca anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati. Anekavihitañca …pe… pubbenivāsaṁ anussarati,
no ca dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena …pe… yathākammūpage satte pajānāti dibbena ca cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena …pe…
yathākammūpage satte pajānāti, no ca āsavānaṁ khayā …pe… sacchikatvā upasampajja viharati.
Evaṁ so tenaṅgena aparipūro hoti.
Tena taṁ aṅgaṁ paripūretabbaṁ:
‘kintāhaṁ saddho ca assaṁ, sīlavā ca, bahussuto ca, dhammakathiko ca, parisāvacaro ca, visārado ca parisāya dhammaṁ deseyyaṁ, vinayadharo ca, anekavihitañca pubbenivāsaṁ anussareyyaṁ, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyyaṁ, dibbena ca cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena …pe… yathākammūpage satte pajāneyyaṁ, āsavānañca khayā …pe… sacchikatvā upasampajja vihareyyan’ti.
Yato ca kho, bhikkhave, bhikkhu saddho ca hoti, sīlavā ca, bahussuto ca, dhammakathiko ca, parisāvacaro ca, visārado ca parisāya dhammaṁ deseti, vinayadharo ca, anekavihitañca pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, dibbena ca cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena …pe… yathākammūpage satte pajānāti, āsavānañca khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Evaṁ so tenaṅgena paripūro hoti.
Imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato bhikkhu samantapāsādiko ca hoti sabbākāraparipūro cā”ti.
Dasamaṁ.
Ānisaṁsavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Kimatthiyaṁ cetanā ca,
tayo upanisāpi ca;
Samādhi sāriputto ca,
jhānaṁ santena vijjayāti.
SC 1(1) “Bhikkhus, a bhikkhu may be endowed with faith but he is not virtuous … an.v.13 … (2) … endowed with faith and virtuous, but he is not learned … (3) … learned, but not a speaker on the Dhamma … (4) … a speaker on the Dhamma, but not one who frequents assemblies … (5) … one who frequents assemblies, but not one who confidently teaches the Dhamma to an assembly … (6) … one who confidently teaches the Dhamma to an assembly, but not an expert on the discipline … (7) … an expert on the discipline, but not one who recollects his manifold past abodes, that is, one birth, two births … as in 6:2 §4 … thus he does not recollect his manifold past abodes with their aspects and details … (8) … one who recollects his manifold past abodes … but not one who, with the divine eye, which is purified and surpasses the human … as in 6:2 §5 … understands how beings fare in accordance with their kamma … (9) … one who, with the divine eye … understands how beings fare in accordance with their kamma, but not one who, with the destruction of the taints, has realized for himself with direct knowledge, in this very life, the taintless liberation of mind, liberation by wisdom, and having entered upon it, dwells in it.
SC 2“Thus he is incomplete with respect to that factor. He should fulfill that factor, thinking: ‘How can I be endowed with faith … an.v.14 … and also be one who, with the destruction of the taints, has realized for himself with direct knowledge, in this very life, the taintless liberation of mind, liberation by wisdom, and having entered upon it, dwells in it?’
SC 3(10) “But when a bhikkhu is i endowed with faith, ii virtuous, and iii learned; iv a speaker on the Dhamma; v one who frequents assemblies; vi one who confidently teaches the Dhamma to an assembly; vii an expert on the discipline; viii one who recollects his manifold past abodes … with their aspects and details; ix one who, with the divine eye … understands how beings fare in accordance with their kamma; and x one who, with the destruction of the taints, has realized for himself with direct knowledge, in this very life, the taintless liberation of mind, liberation by wisdom, and having entered upon it, dwells in it, then he is complete with respect to that factor.
SC 4“A bhikkhu who possesses these ten qualities is one who inspires confidence in all respects and who is complete in all aspects.” an.v.15
(Như kinh trước cho đến: Vị ấy trì luật…) là người trì luật, nhưng không nhớ đến rất nhiều đời sống trước, một đời, hai đời… vị ấy nhớ nhiều đời sống trước với các chi tiết và các đặc điểm, nhớ đến rất nhiều đời sống trước, như một đời, hai đời… vị ấy nhớ nhiều đời sống trước với các chi tiết và các đặc điểm, nhưng không với thiên nhãn siêu nhân… vị ấy rõ biết các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ…, vị ấy với thiên nhãn siêu nhân… vị ấy rõ biết các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ, nhưng không do đoạn diệt các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát; như vậy, về chi phần này, vị ấy không được viên mãn. Vị ấy cần phải làm cho viên mãn chi phần ấy, nghĩ rằng: “Làm thế nào ta có lòng tin, có giới, có nghe nhiều, có thuyết pháp, thường tham gia với hội chúng, vô úy thuyết pháp cho hội chúng, là vị trì luật, có thể nhớ đến nhiều đời sống trước như một đời, hai đời… có thể nhớ đến nhiều đời sống trước, với các chi tiết và các đặc điểm,… với thiên nhãn thanh tịnh, siêu nhân có thể biết được các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ, do đoạn diệt các lậu hoặc… chứng ngộ, chứng đạt và an trú vô lậu tâm giải thoát, tuệ giải thoát? “ Này các Tỷ-kheo, khi nào Tỷ-kheo có lòng tin, có giới, có nghe nhiều, là vị thuyết pháp, thường tham gia với hội chúng, vô úy thuyết pháp cho hội chúng, là vị trì luật, nhớ đến nhiều đời sống trước, như một đời, hai đời… có thể nhớ đến nhiều đời sống trước, với các chi tiết và các đặc điểm…. với thiên nhãn thanh tịnh siêu nhân có thể biết được các chúng sanh tùy theo hạnh nghiệp của họ, do đoạn diệt các lậu hoặc… chứng ngộ, chứng đạt và an trú; như vậy về chi phần này, vị ấy được viên mãn.
Thành tựu mười pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo tịnh tín một cách phổ biến, có viên mãn trong mọi phương diện.
“Saddho ca, bhikkhave, bhikkhu hoti, no ca sīlavā.
Evaṁ so tenaṅgena aparipūro hoti.
Tena taṁ aṅgaṁ paripūretabbaṁ:
‘kintāhaṁ saddho ca assaṁ sīlavā cā’ti.
Yato ca kho, bhikkhave, bhikkhu saddho ca hoti, sīlavā ca, evaṁ so tenaṅgena paripūro hoti.
Saddho ca, bhikkhave, bhikkhu hoti sīlavā ca, no ca bahussuto bahussuto ca,
no ca dhammakathiko …pe…
dhammakathiko ca, no ca parisāvacaro parisāvacaro ca,
no ca visārado parisāya dhammaṁ deseti visārado ca parisāya dhammaṁ deseti,
no ca vinayadharo vinayadharo ca,
no ca anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati. Anekavihitañca …pe… pubbenivāsaṁ anussarati,
no ca dibbena cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena …pe… yathākammūpage satte pajānāti dibbena ca cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena …pe…
yathākammūpage satte pajānāti, no ca āsavānaṁ khayā …pe… sacchikatvā upasampajja viharati.
Evaṁ so tenaṅgena aparipūro hoti.
Tena taṁ aṅgaṁ paripūretabbaṁ:
‘kintāhaṁ saddho ca assaṁ, sīlavā ca, bahussuto ca, dhammakathiko ca, parisāvacaro ca, visārado ca parisāya dhammaṁ deseyyaṁ, vinayadharo ca, anekavihitañca pubbenivāsaṁ anussareyyaṁ, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussareyyaṁ, dibbena ca cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena …pe… yathākammūpage satte pajāneyyaṁ, āsavānañca khayā …pe… sacchikatvā upasampajja vihareyyan’ti.
Yato ca kho, bhikkhave, bhikkhu saddho ca hoti, sīlavā ca, bahussuto ca, dhammakathiko ca, parisāvacaro ca, visārado ca parisāya dhammaṁ deseti, vinayadharo ca, anekavihitañca pubbenivāsaṁ anussarati, seyyathidaṁ—ekampi jātiṁ dvepi jātiyo …pe… iti sākāraṁ sauddesaṁ anekavihitaṁ pubbenivāsaṁ anussarati, dibbena ca cakkhunā visuddhena atikkantamānusakena …pe… yathākammūpage satte pajānāti, āsavānañca khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati.
Evaṁ so tenaṅgena paripūro hoti.
Imehi kho, bhikkhave, dasahi dhammehi samannāgato bhikkhu samantapāsādiko ca hoti sabbākāraparipūro cā”ti.
Dasamaṁ.
Ānisaṁsavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Kimatthiyaṁ cetanā ca,
tayo upanisāpi ca;
Samādhi sāriputto ca,
jhānaṁ santena vijjayāti.