TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này đối với người thất niệm, không tỉnh giác rơi vào giấc ngủ. Thế nào là năm?
TTC 2Ngủ một cách khổ sở; thức dậy một cách khổ sở; thấy ác mộng; chư Thiên không phòng hộ; bất tịnh chảy ra, mộng tinh, di tinh.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này đối với người thất niệm, không tỉnh giác rơi vào giấc ngủ.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này đối với người trú niệm, tỉnh giác rơi vào giấc ngủ. Thế nào là năm?
TTC 4Ngủ một các ngon lành; thức dậy một cách ngon lành; không thấy ác mộng; chư Thiên phòng hộ; bất tịnh không chảy ra.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này đối với người trú niệm, tỉnh giác rơi vào giấc ngủ.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā muṭṭhassatissa asampajānassa niddaṁ okkamayato.
Katame pañca?
Dukkhaṁ supati, dukkhaṁ paṭibujjhati, pāpakaṁ supinaṁ passati, devatā na rakkhanti, asuci muccati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā muṭṭhassatissa asampajānassa niddaṁ okkamayato.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā upaṭṭhitassatissa sampajānassa niddaṁ okkamayato.
Katame pañca?
Sukhaṁ supati, sukhaṁ paṭibujjhati, na pāpakaṁ supinaṁ passati, devatā rakkhanti, asuci na muccati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā upaṭṭhitassatissa sampajānassa niddaṁ okkamayato”ti.
Dasamaṁ.
Kimilavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Kimilo dhammassavanaṁ,
ājānīyo balaṁ khilaṁ;
Vinibandhaṁ yāgu kaṭṭhaṁ,
gītaṁ muṭṭhassatinā cāti.
“Mendicants, there are these five drawbacks of falling asleep unmindful and unaware.
What five?
You sleep badly and wake miserably. You have bad dreams. The deities don’t protect you. And you emit semen.
These are the five drawbacks of falling asleep unmindful and unaware.
There are these five benefits of falling asleep mindful and aware.
What five?
You sleep at ease and wake happily. You don’t have bad dreams. The deities protect you. And you don’t emit semen.
These are the five benefits of falling asleep mindful and aware.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này đối với người thất niệm, không tỉnh giác rơi vào giấc ngủ. Thế nào là năm?
TTC 2Ngủ một cách khổ sở; thức dậy một cách khổ sở; thấy ác mộng; chư Thiên không phòng hộ; bất tịnh chảy ra, mộng tinh, di tinh.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này đối với người thất niệm, không tỉnh giác rơi vào giấc ngủ.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này đối với người trú niệm, tỉnh giác rơi vào giấc ngủ. Thế nào là năm?
TTC 4Ngủ một các ngon lành; thức dậy một cách ngon lành; không thấy ác mộng; chư Thiên phòng hộ; bất tịnh không chảy ra.
Này các Tỷ-kheo, có năm lợi ích này đối với người trú niệm, tỉnh giác rơi vào giấc ngủ.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā muṭṭhassatissa asampajānassa niddaṁ okkamayato.
Katame pañca?
Dukkhaṁ supati, dukkhaṁ paṭibujjhati, pāpakaṁ supinaṁ passati, devatā na rakkhanti, asuci muccati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā muṭṭhassatissa asampajānassa niddaṁ okkamayato.
Pañcime, bhikkhave, ānisaṁsā upaṭṭhitassatissa sampajānassa niddaṁ okkamayato.
Katame pañca?
Sukhaṁ supati, sukhaṁ paṭibujjhati, na pāpakaṁ supinaṁ passati, devatā rakkhanti, asuci na muccati.
Ime kho, bhikkhave, pañca ānisaṁsā upaṭṭhitassatissa sampajānassa niddaṁ okkamayato”ti.
Dasamaṁ.
Kimilavaggo paṭhamo.
Tassuddānaṁ
Kimilo dhammassavanaṁ,
ājānīyo balaṁ khilaṁ;
Vinibandhaṁ yāgu kaṭṭhaṁ,
gītaṁ muṭṭhassatinā cāti.