—Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo thực hành con đường thông suốt và có những căn bản thẳng tấn để đoạn diệt các lậu hoặc. Thế nào là bốn?
Tầm viễn ly, tầm không sân, tầm không hại, chánh tri kiến.
Thành tựu với bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thực hành con đường thông suốt và có những căn bản thẳng tấn để đoạn diệt các lậu hoặc.
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu apaṇṇakappaṭipadaṁ paṭipanno hoti, yoni cassa āraddhā hoti āsavānaṁ khayāya.
Katamehi catūhi?
Nekkhammavitakkena, abyāpādavitakkena, avihiṁsāvitakkena, sammādiṭṭhiyā—
imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu apaṇṇakappaṭipadaṁ paṭipanno hoti, yoni cassa āraddhā hoti āsavānaṁ khayāyā”ti.
Dutiyaṁ.
“Mendicants, when a mendicant has four things their practice is a sure bet, and they have laid the groundwork for ending the defilements.
What four?
Thoughts of renunciation, good will, and harmlessness; and right view.
When a mendicant possesses these four things their practice is a sure bet, and they have laid the groundwork for ending the defilements.”
—Thành tựu bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo thực hành con đường thông suốt và có những căn bản thẳng tấn để đoạn diệt các lậu hoặc. Thế nào là bốn?
Tầm viễn ly, tầm không sân, tầm không hại, chánh tri kiến.
Thành tựu với bốn pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo thực hành con đường thông suốt và có những căn bản thẳng tấn để đoạn diệt các lậu hoặc.
“Catūhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu apaṇṇakappaṭipadaṁ paṭipanno hoti, yoni cassa āraddhā hoti āsavānaṁ khayāya.
Katamehi catūhi?
Nekkhammavitakkena, abyāpādavitakkena, avihiṁsāvitakkena, sammādiṭṭhiyā—
imehi kho, bhikkhave, catūhi dhammehi samannāgato bhikkhu apaṇṇakappaṭipadaṁ paṭipanno hoti, yoni cassa āraddhā hoti āsavānaṁ khayāyā”ti.
Dutiyaṁ.