TTC 1—Có năm nguy hại này, này các Tỷ-kheo, đối với vị Tỷ-kheo sống liên hệ quá nhiều với các gia đình. Thế nào là năm?
TTC 2Luôn luôn thấy nữ nhân; do thấy, nên có liên hệ; do có liên hệ nên có sự thân mật; do có sự thân mật nên có cơ hội (để tư thông); khi tâm đã có tư thông, thời được chờ đợi như sau: Sẽ không có hoan hỷ sống Phạm hạnh; hay sẽ rơi vào trong một tội nhiễm ô; hay từ bỏ học giới; trở lui lại đời sống thế tục.
Này các Tỷ-kheo, đây là năm nguy hại đối với vị Tỷ-kheo sống liên hệ quá nhiều với các gia đình.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā kulūpakassa bhikkhuno ativelaṁ kulesu saṁsaṭṭhassa viharato.
Katame pañca?
Mātugāmassa abhiṇhadassanaṁ,
dassane sati saṁsaggo,
saṁsagge sati vissāso,
vissāse sati otāro,
otiṇṇacittassetaṁ pāṭikaṅkhaṁ: ‘anabhirato vā brahmacariyaṁ carissati aññataraṁ vā saṅkiliṭṭhaṁ āpattiṁ āpajjissati sikkhaṁ vā paccakkhāya hīnāyāvattissati’.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā kulūpakassa bhikkhuno ativelaṁ kulesu saṁsaṭṭhassa viharato”ti.
Chaṭṭhaṁ.
“Mendicants, there are these five drawbacks for a mendicant who visits families for too long, mixing closely with them.
What five?
You often see members of the opposite sex.
Seeing them, you become close.
Being so close, you become intimate.
Being intimate, lust overcomes you.
When your mind is swamped by lust, you can expect that you will lead the spiritual life dissatisfied, or commit one of the corrupt offenses, or resign the training and return to a lesser life.
These are the five drawbacks for a mendicant who visits families for too long, mixing closely with them.”
TTC 1—Có năm nguy hại này, này các Tỷ-kheo, đối với vị Tỷ-kheo sống liên hệ quá nhiều với các gia đình. Thế nào là năm?
TTC 2Luôn luôn thấy nữ nhân; do thấy, nên có liên hệ; do có liên hệ nên có sự thân mật; do có sự thân mật nên có cơ hội (để tư thông); khi tâm đã có tư thông, thời được chờ đợi như sau: Sẽ không có hoan hỷ sống Phạm hạnh; hay sẽ rơi vào trong một tội nhiễm ô; hay từ bỏ học giới; trở lui lại đời sống thế tục.
Này các Tỷ-kheo, đây là năm nguy hại đối với vị Tỷ-kheo sống liên hệ quá nhiều với các gia đình.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā kulūpakassa bhikkhuno ativelaṁ kulesu saṁsaṭṭhassa viharato.
Katame pañca?
Mātugāmassa abhiṇhadassanaṁ,
dassane sati saṁsaggo,
saṁsagge sati vissāso,
vissāse sati otāro,
otiṇṇacittassetaṁ pāṭikaṅkhaṁ: ‘anabhirato vā brahmacariyaṁ carissati aññataraṁ vā saṅkiliṭṭhaṁ āpattiṁ āpajjissati sikkhaṁ vā paccakkhāya hīnāyāvattissati’.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā kulūpakassa bhikkhuno ativelaṁ kulesu saṁsaṭṭhassa viharato”ti.
Chaṭṭhaṁ.