TTC 1—Nói đến một đống bất thiện, này các Tỷ-kheo, nói một cách chơn chánh là nói đến năm triền cái. Thật vậy, này các Tỷ-kheo, toàn bộ đống bất thiện tức là năm triền cái. Thế nào là năm?
TTC 2Dục tham triền cái, sân triền cái, hôn trầm thụy miên triền cái, trạo hối triền cái, nghi triền cái.
Nói đến một đống bất thiện, này các Tỷ-kheo, nói một cách chơn chánh là nói đến năm triền cái. Thật vậy, này các Tỷ-kheo, toàn bộ đống bất tiện này, này các Tỷ-kheo, tức là năm triền cái.
“Akusalarāsīti, bhikkhave, vadamāno pañca nīvaraṇe sammā vadamāno vadeyya.
Kevalo hāyaṁ, bhikkhave, akusalarāsi yadidaṁ pañca nīvaraṇā.
Katame pañca?
Kāmacchandanīvaraṇaṁ, byāpādanīvaraṇaṁ, thinamiddhanīvaraṇaṁ, uddhaccakukkuccanīvaraṇaṁ, vicikicchānīvaraṇaṁ.
Akusalarāsīti, bhikkhave, vadamāno ime pañca nīvaraṇe sammā vadamāno vadeyya.
Kevalo hāyaṁ, bhikkhave, akusalarāsi yadidaṁ pañca nīvaraṇā”ti.
Dutiyaṁ.
SC 1“Bhikkhus, saying ‘a heap of the unwholesome,’ it is about the five hindrances that one could rightly say this. For the five hindrances are a complete heap of the unwholesome. What five? The hindrance of sensual desire, the hindrance of ill will, the hindrance of dullness and drowsiness, the hindrance of restlessness and remorse, and the hindrance of doubt. Bhikkhus, saying ‘a heap of the unwholesome,’ it is about these five hindrances that one could rightly say this. For these five hindrances are a complete heap of the unwholesome.”
TTC 1—Nói đến một đống bất thiện, này các Tỷ-kheo, nói một cách chơn chánh là nói đến năm triền cái. Thật vậy, này các Tỷ-kheo, toàn bộ đống bất thiện tức là năm triền cái. Thế nào là năm?
TTC 2Dục tham triền cái, sân triền cái, hôn trầm thụy miên triền cái, trạo hối triền cái, nghi triền cái.
Nói đến một đống bất thiện, này các Tỷ-kheo, nói một cách chơn chánh là nói đến năm triền cái. Thật vậy, này các Tỷ-kheo, toàn bộ đống bất tiện này, này các Tỷ-kheo, tức là năm triền cái.
“Akusalarāsīti, bhikkhave, vadamāno pañca nīvaraṇe sammā vadamāno vadeyya.
Kevalo hāyaṁ, bhikkhave, akusalarāsi yadidaṁ pañca nīvaraṇā.
Katame pañca?
Kāmacchandanīvaraṇaṁ, byāpādanīvaraṇaṁ, thinamiddhanīvaraṇaṁ, uddhaccakukkuccanīvaraṇaṁ, vicikicchānīvaraṇaṁ.
Akusalarāsīti, bhikkhave, vadamāno ime pañca nīvaraṇe sammā vadamāno vadeyya.
Kevalo hāyaṁ, bhikkhave, akusalarāsi yadidaṁ pañca nīvaraṇā”ti.
Dutiyaṁ.