TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn thanh tịnh thí vật này. Thế nào là bốn?
Có bố thí, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh từ người cho, không thanh tịnh từ người nhận. Có bố thí, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh từ người nhận, không thanh tịnh từ người cho. Có bố thí, này các Tỷ-kheo, không thanh tịnh từ người cho, cũng không thanh tịnh từ người nhận. Có bố thí, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh từ người cho, cũng thanh tịnh từ người nhận.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bố thí thanh tịnh từ người cho, không thanh tịnh từ người nhận?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người cho có giới, theo thiện pháp, còn người nhận là ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là bố thí thanh tịnh từ người cho, không thanh tịnh từ người nhận.
TTC 3Và thế nào, này các Tỷ-kheo, là bố thí, thanh tịnh từ người nhận, không thanh tịnh từ người cho?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người bố thí ác giới, theo ác pháp, còn người nhận có giới, theo thiện pháp. Như vậy này các Tỷ-kheo, là bố thí, người nhận thanh tịnh, người cho không thanh tịnh.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bố thí, người cho không thanh tịnh, và người nhận cũng không thanh tịnh?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người cho là ác giới, theo ác pháp, và người nhận cũng là ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là bố thí, người cho không thanh tịnh, người nhận cũng không thanh tịnh.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bố thí, người cho thanh tịnh, người nhận cũng thanh tịnh?
Ở đây này các Tỷ-kheo, người bố thí có giới, theo thiện pháp, và người nhận cũng có giới, theo thiện pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là bố thí, người cho thanh tịnh, và người nhận cũng thanh tịnh.
Này các Tỷ-kheo, có bốn loại bố thí thanh tịnh này.
“Catasso imā, bhikkhave, dakkhiṇā visuddhiyo.
Katamā catasso?
Atthi, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato;
atthi, bhikkhave, dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati, no dāyakato;
atthi, bhikkhave, dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato;
atthi, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti sīlavā kalyāṇadhammo; paṭiggāhakā honti dussīlā pāpadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati, no dāyakato?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti dussīlo pāpadhammo; paṭiggāhakā honti sīlavanto kalyāṇadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati, no dāyakato.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti dussīlo pāpadhammo; paṭiggāhakāpi honti dussīlā pāpadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti sīlavā kalyāṇadhammo; paṭiggāhakāpi honti sīlavanto kalyāṇadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca.
Imā kho, bhikkhave, catasso dakkhiṇā visuddhiyo”ti.
Aṭṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these four ways of purifying a religious donation.
What four?
There’s a religious donation that’s purified by the giver, not the recipient.
There’s a religious donation that’s purified by the recipient, not the giver.
There’s a religious donation that’s purified by neither the giver nor the recipient.
There’s a religious donation that’s purified by both the giver and the recipient.
And how is a religious donation purified by the giver, not the recipient?
It’s when the giver is ethical, of good character, but the recipient is unethical, of bad character.
And how is a religious donation purified by the recipient, not the giver?
It’s when the giver is unethical, of bad character, but the recipient is ethical, of good character.
And how is a religious donation purified by neither the giver nor the recipient?
It’s when both the giver and the recipient are unethical, of bad character.
And how is a religious donation purified by both the giver and the recipient?
It’s when both the giver and the recipient are ethical, of good character.
These are the four ways of purifying a religious donation.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn thanh tịnh thí vật này. Thế nào là bốn?
Có bố thí, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh từ người cho, không thanh tịnh từ người nhận. Có bố thí, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh từ người nhận, không thanh tịnh từ người cho. Có bố thí, này các Tỷ-kheo, không thanh tịnh từ người cho, cũng không thanh tịnh từ người nhận. Có bố thí, này các Tỷ-kheo, thanh tịnh từ người cho, cũng thanh tịnh từ người nhận.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bố thí thanh tịnh từ người cho, không thanh tịnh từ người nhận?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người cho có giới, theo thiện pháp, còn người nhận là ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là bố thí thanh tịnh từ người cho, không thanh tịnh từ người nhận.
TTC 3Và thế nào, này các Tỷ-kheo, là bố thí, thanh tịnh từ người nhận, không thanh tịnh từ người cho?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người bố thí ác giới, theo ác pháp, còn người nhận có giới, theo thiện pháp. Như vậy này các Tỷ-kheo, là bố thí, người nhận thanh tịnh, người cho không thanh tịnh.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bố thí, người cho không thanh tịnh, và người nhận cũng không thanh tịnh?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người cho là ác giới, theo ác pháp, và người nhận cũng là ác giới, theo ác pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là bố thí, người cho không thanh tịnh, người nhận cũng không thanh tịnh.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là bố thí, người cho thanh tịnh, người nhận cũng thanh tịnh?
Ở đây này các Tỷ-kheo, người bố thí có giới, theo thiện pháp, và người nhận cũng có giới, theo thiện pháp. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là bố thí, người cho thanh tịnh, và người nhận cũng thanh tịnh.
Này các Tỷ-kheo, có bốn loại bố thí thanh tịnh này.
“Catasso imā, bhikkhave, dakkhiṇā visuddhiyo.
Katamā catasso?
Atthi, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato;
atthi, bhikkhave, dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati, no dāyakato;
atthi, bhikkhave, dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato;
atthi, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti sīlavā kalyāṇadhammo; paṭiggāhakā honti dussīlā pāpadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati, no dāyakato?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti dussīlo pāpadhammo; paṭiggāhakā honti sīlavanto kalyāṇadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā paṭiggāhakato visujjhati, no dāyakato.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti dussīlo pāpadhammo; paṭiggāhakāpi honti dussīlā pāpadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā neva dāyakato visujjhati, no paṭiggāhakato.
Kathañca, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca?
Idha, bhikkhave, dāyako hoti sīlavā kalyāṇadhammo; paṭiggāhakāpi honti sīlavanto kalyāṇadhammā.
Evaṁ kho, bhikkhave, dakkhiṇā dāyakato ceva visujjhati paṭiggāhakato ca.
Imā kho, bhikkhave, catasso dakkhiṇā visuddhiyo”ti.
Aṭṭhamaṁ.