TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám đầy đủ này. Thế nào là tám?
TTC 2Ðầy đủ tháo vát, đầy đủ phòng hộ, làm bạn với thiện, sống thăng bằng điều hòa, đầy đủ lòng tin, đầy đủ giới, đầy đủ bố thí, đầy đủ trí tuệ.
Này các Tỷ-kheo, có tám đầy đủ này.
Tháo vát trong công việc,
Không phóng dật nhanh nhẹn,
Sống đời sống thăng bằng,
Giữ tài sản thâu được,
Có tín, đầy đủ giới,
Bố thí, không xan tham,
Rửa sạch đường thượng đạo,
An toàn trong tương lai,
Ðây chính là tám pháp,
Bậc tín chủ tầm cầu,
Bậc chân thật tuyên bố,
Ðưa đến lạc hai đời,
Hạnh phúc cho hiện tại,
Và an lạc tương lai,
Ðây trú xứ gia chủ,
Bố thí tăng công đức.
“Aṭṭhimā, bhikkhave, sampadā.
Katamā aṭṭha?
Uṭṭhānasampadā, ārakkhasampadā, kalyāṇamittatā, samajīvitā, saddhāsampadā, sīlasampadā, cāgasampadā, paññāsampadā—
imā kho, bhikkhave, aṭṭha sampadāti.
Uṭṭhātā kammadheyyesu,
appamatto vidhānavā;
Samaṁ kappeti jīvikaṁ,
sambhataṁ anurakkhati.
Saddho sīlena sampanno,
vadaññū vītamaccharo;
Niccaṁ maggaṁ visodheti,
sotthānaṁ samparāyikaṁ.
Iccete aṭṭha dhammā ca,
saddhassa gharamesino;
Akkhātā saccanāmena,
ubhayattha sukhāvahā.
Diṭṭhadhammahitatthāya,
samparāyasukhāya ca;
Evametaṁ gahaṭṭhānaṁ,
cāgo puññaṁ pavaḍḍhatī”ti.
Pañcamaṁ.
“Mendicants, there are these eight accomplishments.
What eight?
Accomplishment in initiative, protection, good friendship, and balanced finances. And accomplishment in faith, ethics, generosity, and wisdom.
These are the eight accomplishments.
They’re enterprising in the workplace,
diligent in managing things,
they balance their finances,
and preserve their wealth.
Faithful, accomplished in ethics,
bountiful, rid of stinginess,
they always purify the path
to well-being in lives to come.
And so these eight qualities
of a faithful householder of discernment
are declared by the one who is truly named
to lead to happiness in both spheres,
welfare and benefit in this life,
and happiness in lives to come.
This is how, for a householder,
merit grows by generosity.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám đầy đủ này. Thế nào là tám?
TTC 2Ðầy đủ tháo vát, đầy đủ phòng hộ, làm bạn với thiện, sống thăng bằng điều hòa, đầy đủ lòng tin, đầy đủ giới, đầy đủ bố thí, đầy đủ trí tuệ.
Này các Tỷ-kheo, có tám đầy đủ này.
Tháo vát trong công việc,
Không phóng dật nhanh nhẹn,
Sống đời sống thăng bằng,
Giữ tài sản thâu được,
Có tín, đầy đủ giới,
Bố thí, không xan tham,
Rửa sạch đường thượng đạo,
An toàn trong tương lai,
Ðây chính là tám pháp,
Bậc tín chủ tầm cầu,
Bậc chân thật tuyên bố,
Ðưa đến lạc hai đời,
Hạnh phúc cho hiện tại,
Và an lạc tương lai,
Ðây trú xứ gia chủ,
Bố thí tăng công đức.
“Aṭṭhimā, bhikkhave, sampadā.
Katamā aṭṭha?
Uṭṭhānasampadā, ārakkhasampadā, kalyāṇamittatā, samajīvitā, saddhāsampadā, sīlasampadā, cāgasampadā, paññāsampadā—
imā kho, bhikkhave, aṭṭha sampadāti.
Uṭṭhātā kammadheyyesu,
appamatto vidhānavā;
Samaṁ kappeti jīvikaṁ,
sambhataṁ anurakkhati.
Saddho sīlena sampanno,
vadaññū vītamaccharo;
Niccaṁ maggaṁ visodheti,
sotthānaṁ samparāyikaṁ.
Iccete aṭṭha dhammā ca,
saddhassa gharamesino;
Akkhātā saccanāmena,
ubhayattha sukhāvahā.
Diṭṭhadhammahitatthāya,
samparāyasukhāya ca;
Evametaṁ gahaṭṭhānaṁ,
cāgo puññaṁ pavaḍḍhatī”ti.
Pañcamaṁ.