TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám tâm cấu uế này, thế nào là tám?
TTC 2Này các Tỷ-kheo, không đọc tụng là cấu uế của Thánh điển; này các Tỷ-kheo, không thức dậy là cấu uế của nhà; này các Tỷ-kheo, biếng nhác là cấu uế của dung sắc; này các Tỷ-kheo, phóng dật là cấu uế của phòng hộ; này các Tỷ-kheo, ác hạnh là cấu uế của đàn bà; này các Tỷ-kheo, xan tham là cấu uế của bố thí; các pháp ác, bất thiện, là cấu uế của đời này và đời sau. Nhưng này các Tỷ-kheo, còn có cấu uế lớn hơn các cấu uế. Vô minh là cấu uế lớn nhất.
Này các Tỷ-kheo, đây là tám loại cấu uế.
Không tụng làm nhớp kinh
Không dậy làm nhớp nhà
Biếng nhác làm nhớp dung sắc
Phóng dật làm nhớp phòng hộ
Ác hạnh nhớp mỹ nhân
Xan tham nhớp bố thí
Các pháp ác làm nhớp
Ðời này và đời sau
Nhưng có loại cấu uế
Hơn tất cả cấu uế
Ðấy chính là vô minh
Là cấu uế lớn nhất.
“Aṭṭhimāni, bhikkhave, malāni.
Katamāni aṭṭha?
Asajjhāyamalā, bhikkhave, mantā;
anuṭṭhānamalā, bhikkhave, gharā;
malaṁ, bhikkhave, vaṇṇassa kosajjaṁ;
pamādo, bhikkhave, rakkhato malaṁ;
malaṁ, bhikkhave, itthiyā duccaritaṁ;
maccheraṁ, bhikkhave, dadato malaṁ;
malā, bhikkhave, pāpakā akusalā dhammā asmiṁ loke paramhi ca;
tato, bhikkhave, malā malataraṁ avijjā paramaṁ malaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, aṭṭha malānīti.
Asajjhāyamalā mantā,
anuṭṭhānamalā gharā;
Malaṁ vaṇṇassa kosajjaṁ,
pamādo rakkhato malaṁ.
Malitthiyā duccaritaṁ,
maccheraṁ dadato malaṁ;
Malā ve pāpakā dhammā,
asmiṁ loke paramhi ca;
Tato malā malataraṁ,
avijjā paramaṁ malan”ti.
Pañcamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these eight stains. What eight? (1) Non-recitation is the stain of the hymns. (2) The stain of houses is lack of upkeep. (3) The stain of beauty is laziness. (4) Heedlessness is the stain of a guard. (5) A woman’s stain is misconduct. (6) Miserliness is a donor’s stain. (7) Bad unwholesome qualities are stains in this world and the next. (8) A stain graver than this is ignorance, the very worst of stains. These, bhikkhus, are the eight stains.”
SC 2Non-recitation is the stain of the hymns;
the stain of houses is lack of upkeep;
the stain of beauty is laziness,
heedlessness is the stain of a guard.
SC 3A woman’s stain is misconduct,
miserliness is a donor’s stain;
bad unwholesome qualities are stains
in this world and the next.
A stain graver than these
is ignorance, the worst of stains. an.iv.196
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám tâm cấu uế này, thế nào là tám?
TTC 2Này các Tỷ-kheo, không đọc tụng là cấu uế của Thánh điển; này các Tỷ-kheo, không thức dậy là cấu uế của nhà; này các Tỷ-kheo, biếng nhác là cấu uế của dung sắc; này các Tỷ-kheo, phóng dật là cấu uế của phòng hộ; này các Tỷ-kheo, ác hạnh là cấu uế của đàn bà; này các Tỷ-kheo, xan tham là cấu uế của bố thí; các pháp ác, bất thiện, là cấu uế của đời này và đời sau. Nhưng này các Tỷ-kheo, còn có cấu uế lớn hơn các cấu uế. Vô minh là cấu uế lớn nhất.
Này các Tỷ-kheo, đây là tám loại cấu uế.
Không tụng làm nhớp kinh
Không dậy làm nhớp nhà
Biếng nhác làm nhớp dung sắc
Phóng dật làm nhớp phòng hộ
Ác hạnh nhớp mỹ nhân
Xan tham nhớp bố thí
Các pháp ác làm nhớp
Ðời này và đời sau
Nhưng có loại cấu uế
Hơn tất cả cấu uế
Ðấy chính là vô minh
Là cấu uế lớn nhất.
“Aṭṭhimāni, bhikkhave, malāni.
Katamāni aṭṭha?
Asajjhāyamalā, bhikkhave, mantā;
anuṭṭhānamalā, bhikkhave, gharā;
malaṁ, bhikkhave, vaṇṇassa kosajjaṁ;
pamādo, bhikkhave, rakkhato malaṁ;
malaṁ, bhikkhave, itthiyā duccaritaṁ;
maccheraṁ, bhikkhave, dadato malaṁ;
malā, bhikkhave, pāpakā akusalā dhammā asmiṁ loke paramhi ca;
tato, bhikkhave, malā malataraṁ avijjā paramaṁ malaṁ.
Imāni kho, bhikkhave, aṭṭha malānīti.
Asajjhāyamalā mantā,
anuṭṭhānamalā gharā;
Malaṁ vaṇṇassa kosajjaṁ,
pamādo rakkhato malaṁ.
Malitthiyā duccaritaṁ,
maccheraṁ dadato malaṁ;
Malā ve pāpakā dhammā,
asmiṁ loke paramhi ca;
Tato malā malataraṁ,
avijjā paramaṁ malan”ti.
Pañcamaṁ.