TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có ba việc cấp thiết này, người nông phu gia chủ cần phải làm. Thế nào là ba?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người nông phu gia chủ mau lẹ khéo cày thửa ruộng, khéo bừa thửa ruộng, sau khi mau lẹ khéo cày thửa ruộng, khéo bừa thửa ruộng, liền mau lẹ gieo hạt giống, sau khi mau lẹ gieo hạt giống, liền mau lẹ cho nước vô, cho nước ra. Này các Tỷ-kheo, đây là ba việc cấp thiết mà người nông phu gia chủ cần phải làm.
Người nông phu gia chủ ấy, này các Tỷ-kheo, không có thần lực hay không có uy lực (để ra lệnh): “Hôm nay lúa của ta được mọc lên, ngày mai chúng sẽ trổ hạt, ngày kế tiếp chúng sẽ chín”.
Nhưng chính theo thời gian của người nông phu gia chủ, các cây lúa do sự hướng dẫn của thời tiết được mọc lên, được trổ hạt và được chín.
TTC 2Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có ba công việc cấp thiết này Tỷ-kheo cần phải làm. Thế nào là ba?
Chấp hành tăng thượng giới học, chấp hành tăng thượng định học, chấp hành tăng thượng tuệ học. Ba công việc cấp thiết này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo cần phải làm.
Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, không có thần lực hay không có uy lực (để ra lệnh): “Hôm nay, tâm ta được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ, ngày mai cũng vậy, ngày kế tiếp cũng vậy”. Nhưng này các Tỷ-kheo, chính do thời gian Tỷ-kheo ấy sử dụng để học tập tăng thượng giới, để học tập tăng thượng tâm, để học tập tăng thượng tuệ, mà tâm được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ.
Do vậy, này các Tỷ-kheo, cần phải học tập như sau: “Sắc bén sẽ là ước muốn của ta để chấp hành tăng thượng giới học. Sắc bén sẽ là ước muốn của ta để chấp hành tăng thượng định học. Sắc bén sẽ là ước muốn của ta để chấp hành tăng thượng tuệ học”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
“Tīṇimāni, bhikkhave, kassakassa gahapatissa accāyikāni karaṇīyāni.
Katamāni tīṇi?
Idha, bhikkhave, kassako gahapati sīghaṁ sīghaṁ khettaṁ sukaṭṭhaṁ karoti sumatikataṁ.
Sīghaṁ sīghaṁ khettaṁ sukaṭṭhaṁ karitvā sumatikataṁ sīghaṁ sīghaṁ bījāni patiṭṭhāpeti.
Sīghaṁ sīghaṁ bījāni patiṭṭhāpetvā sīghaṁ sīghaṁ udakaṁ abhinetipi apanetipi.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi kassakassa gahapatissa accāyikāni karaṇīyāni.
Tassa kho taṁ, bhikkhave, kassakassa gahapatissa natthi sā iddhi vā ānubhāvo vā:
‘ajjeva me dhaññāni jāyantu, sveva gabbhīni hontu, uttarasveva paccantū’ti.
Atha kho, bhikkhave, hoti so samayo yaṁ tassa kassakassa gahapatissa tāni dhaññāni utupariṇāmīni jāyantipi gabbhīnipi honti paccantipi.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, tīṇimāni bhikkhussa accāyikāni karaṇīyāni.
Katamāni tīṇi?
Adhisīlasikkhāsamādānaṁ, adhicittasikkhāsamādānaṁ, adhipaññāsikkhāsamādānaṁ—
imāni kho, bhikkhave, tīṇi bhikkhussa accāyikāni karaṇīyāni.
Tassa kho taṁ, bhikkhave, bhikkhuno natthi sā iddhi vā ānubhāvo vā:
‘ajjeva me anupādāya āsavehi cittaṁ vimuccatu sve vā uttarasve vā’ti.
Atha kho, bhikkhave, hoti so samayo yaṁ tassa bhikkhuno adhisīlampi sikkhato adhicittampi sikkhato adhipaññampi sikkhato anupādāya āsavehi cittaṁ vimuccati.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘tibbo no chando bhavissati adhisīlasikkhāsamādāne, tibbo chando bhavissati adhicittasikkhāsamādāne, tibbo chando bhavissati adhipaññāsikkhāsamādāne’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Paṭhamaṁ.
“There are these three urgent duties of a farming householder. Which three?
“There is the case where a farming householder quickly gets his field well-plowed & well-harrowed. Having quickly gotten his field well-plowed & well-harrowed, he quickly plants the seed. Having quickly planted the seed, he quickly lets in the water & then lets it out.
“These are the three urgent duties of a farming householder. Now, that farming householder does not have the power or might [to say:] ‘May my crops spring up today, may the grains appear tomorrow, and may they ripen the next day.’ But when the time has come, the farming householder’s crops spring up, the grains appear, and they ripen.
“In the same way, there are these three urgent duties of a monk. Which three? The undertaking of heightened virtue, the undertaking of heightened mind, the undertaking of heightened discernment. These are the three urgent duties of a monk. Now, that monk does not have the power or might [to say:] ‘May my mind be released from fermentations through lack of clinging/sustenance today or tomorrow or the next day.’ But when the time has come, his mind is released from fermentations through lack of clinging/sustenance.
“Thus, monks, you should train yourselves: ‘Strong will be our desire for the undertaking of heightened virtue. Strong will be our desire for the undertaking of heightened mind. Strong will be our desire for the undertaking of heightened discernment.’ That’s how you should train yourselves.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có ba việc cấp thiết này, người nông phu gia chủ cần phải làm. Thế nào là ba?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người nông phu gia chủ mau lẹ khéo cày thửa ruộng, khéo bừa thửa ruộng, sau khi mau lẹ khéo cày thửa ruộng, khéo bừa thửa ruộng, liền mau lẹ gieo hạt giống, sau khi mau lẹ gieo hạt giống, liền mau lẹ cho nước vô, cho nước ra. Này các Tỷ-kheo, đây là ba việc cấp thiết mà người nông phu gia chủ cần phải làm.
Người nông phu gia chủ ấy, này các Tỷ-kheo, không có thần lực hay không có uy lực (để ra lệnh): “Hôm nay lúa của ta được mọc lên, ngày mai chúng sẽ trổ hạt, ngày kế tiếp chúng sẽ chín”.
Nhưng chính theo thời gian của người nông phu gia chủ, các cây lúa do sự hướng dẫn của thời tiết được mọc lên, được trổ hạt và được chín.
TTC 2Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có ba công việc cấp thiết này Tỷ-kheo cần phải làm. Thế nào là ba?
Chấp hành tăng thượng giới học, chấp hành tăng thượng định học, chấp hành tăng thượng tuệ học. Ba công việc cấp thiết này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo cần phải làm.
Tỷ-kheo ấy, này các Tỷ-kheo, không có thần lực hay không có uy lực (để ra lệnh): “Hôm nay, tâm ta được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ, ngày mai cũng vậy, ngày kế tiếp cũng vậy”. Nhưng này các Tỷ-kheo, chính do thời gian Tỷ-kheo ấy sử dụng để học tập tăng thượng giới, để học tập tăng thượng tâm, để học tập tăng thượng tuệ, mà tâm được giải thoát khỏi các lậu hoặc, không có chấp thủ.
Do vậy, này các Tỷ-kheo, cần phải học tập như sau: “Sắc bén sẽ là ước muốn của ta để chấp hành tăng thượng giới học. Sắc bén sẽ là ước muốn của ta để chấp hành tăng thượng định học. Sắc bén sẽ là ước muốn của ta để chấp hành tăng thượng tuệ học”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
“Tīṇimāni, bhikkhave, kassakassa gahapatissa accāyikāni karaṇīyāni.
Katamāni tīṇi?
Idha, bhikkhave, kassako gahapati sīghaṁ sīghaṁ khettaṁ sukaṭṭhaṁ karoti sumatikataṁ.
Sīghaṁ sīghaṁ khettaṁ sukaṭṭhaṁ karitvā sumatikataṁ sīghaṁ sīghaṁ bījāni patiṭṭhāpeti.
Sīghaṁ sīghaṁ bījāni patiṭṭhāpetvā sīghaṁ sīghaṁ udakaṁ abhinetipi apanetipi.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi kassakassa gahapatissa accāyikāni karaṇīyāni.
Tassa kho taṁ, bhikkhave, kassakassa gahapatissa natthi sā iddhi vā ānubhāvo vā:
‘ajjeva me dhaññāni jāyantu, sveva gabbhīni hontu, uttarasveva paccantū’ti.
Atha kho, bhikkhave, hoti so samayo yaṁ tassa kassakassa gahapatissa tāni dhaññāni utupariṇāmīni jāyantipi gabbhīnipi honti paccantipi.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, tīṇimāni bhikkhussa accāyikāni karaṇīyāni.
Katamāni tīṇi?
Adhisīlasikkhāsamādānaṁ, adhicittasikkhāsamādānaṁ, adhipaññāsikkhāsamādānaṁ—
imāni kho, bhikkhave, tīṇi bhikkhussa accāyikāni karaṇīyāni.
Tassa kho taṁ, bhikkhave, bhikkhuno natthi sā iddhi vā ānubhāvo vā:
‘ajjeva me anupādāya āsavehi cittaṁ vimuccatu sve vā uttarasve vā’ti.
Atha kho, bhikkhave, hoti so samayo yaṁ tassa bhikkhuno adhisīlampi sikkhato adhicittampi sikkhato adhipaññampi sikkhato anupādāya āsavehi cittaṁ vimuccati.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘tibbo no chando bhavissati adhisīlasikkhāsamādāne, tibbo chando bhavissati adhicittasikkhāsamādāne, tibbo chando bhavissati adhipaññāsikkhāsamādāne’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Paṭhamaṁ.