TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn sự được sanh khởi này. Thế nào là bốn?
Luyến ái sanh từ luyến ái, sân sanh từ luyến ái, luyến ái sanh từ sân, sân sanh từ sân.
TTC 2—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là luyến ái sanh từ luyến ái?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người là khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với một người. Rồi các người khác đối xử với người ấy khả lạc, khả hỷ, khả ý. Người kia suy nghĩ như sau: “Người này khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với ta, lại được các người khác đối xử khả lạc, khả hỷ, khả ý”. Do đó người ấy khởi lên luyến ái đối với những người ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là luyến ái sanh khởi từ luyến ái.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sân được sanh khởi từ luyến ái?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người là khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với một người. Rồi các người khác đối xử với người ấy không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý. Người kia suy nghĩ như sau: “Người này là khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với ta, nhưng không được các người khác đối xử khả lạc, khả hỷ, khả ý”. Do đó người ấy khởi lên lòng sân đối với những người ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là sân được sanh khởi từ luyến ái.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là luyến ái được sanh khởi từ sân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với một người. Rồi các người khác đối với người ấy không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý. Người kia suy nghĩ như sau: “Người này không khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với ta. Và các người khác đối xử với người ấy không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý”. Do đó người ấy khởi lên luyến ái đối với các người ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là luyến ái được sanh khởi từ sân.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, như thế nào là lòng sân được sanh khởi từ lòng sân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không là khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với một người. Rồi các người khác đối xử với người ấy khả lạc, khả hỷ, khả ý. Người kia suy nghĩ như sau: “Người này không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý đối với ta. Và các người khác đối xử với người ấy khả lạc, khả hỷ, khả ý”. Do đó người ấy khởi lên lòng sân đối với những người ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là sân được sanh khởi từ lòng sân.
Này các Tỷ-kheo, có bốn luyến ái này sanh ra.
TTC 6Này các Tỷ-kheo, trong khi Tỷ-kheo ly các dục, ly các pháp bất thiện … chứng đạt và an trú sơ Thiền, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm có tứ. Luyến ái sanh ra từ luyến ái, luyến ái ấy trong thời gian ấy không có mặt. Sân sanh ra từ luyến ái, sân ấy trong thời gian ấy không có mặt. Luyến ái sanh ra từ sân, luyến ái ấy trong thời gian ấy không có mặt. Sân sanh ra từ sân, sân ấy trong thời gian ấy không có mặt.
TTC 7Này các Tỷ-kheo, trong khi Tỷ-kheo làm cho tịnh chỉ các tầm và tứ … chứng đạt và an trú Thiền thứ hai … Thiền thứ ba … Thiền thứ tư. Luyến ái sanh ra từ luyến ái, luyến ái ấy trong thời gian ấy không có mặt. Sân sanh khởi từ luyến ái, sân ấy trong thời gian ấy không có mặt. Luyến ái sanh ra từ sân, luyến ái ấy trong thời gian ấy không có mặt. Sân sanh ra từ sân, sân ấy trong thời gian ấy không có mặt.
TTC 8Này các Tỷ-kheo, trong thời gian Tỷ-kheo do đoạn diệt các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Luyến ái sanh ra từ luyến ái, luyến ái ấy đã được đoạn tận, đã được cắt đứt từ gốc rễ, đã được làm như thân cây tala, đã được làm không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. Sân sanh ra từ luyến ái, sân ấy đã được đoạn tận … không thể sanh khởi trong tương lai; luyến ái sanh ra từ sân, luyến ái ấy đã được đoạn tận, đã được cắt đứt từ gốc rễ, đã được làm như thân cây tala, đã được làm không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. Sân sanh ra từ sân, sân ấy đã được đoạn tận, đã được cắt đứt từ gốc rễ, đã được làm như thân cây tala, đã được làm không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Tỷ-kheo không lôi cuốn, không phản ứng, không un khói, không bốc cháy, không sửng sờ.
TTC 9Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo lôi cuốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán sắc từ tự ngã, hay quán tự ngã có sắc, hay quán sắc trong tự ngã, hay quán tự ngã ở trong sắc; quán thọ từ tự ngã, hay quán tự ngã có thọ, hay quán thọ trong tự ngã, hay quán tự ngã trong thọ; quán tưởng từ tự ngã, hay quán tự ngã có tưởng, hay quán tưởng trong tự ngã, hay quán tự ngã ở trong tưởng; quán các hành từ tự ngã, hay quán tự ngã có các hành, hay quán các hành trong tự ngã, hay quán tự ngã ở trong các hành; quán thức từ tự ngã, hay quán tự ngã có thức, hay quán thức ở trong tự ngã, hay quán tự ngã ở trong thức. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo lôi cuốn.
TTC 10Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không lôi cuốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không quán sắc từ tự ngã, hay không quán tự ngã có sắc, hay không quán sắc trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong sắc; không quán thọ … không quán tưởng … không quán các hành … không quán thức từ tự ngã, hay không quán tự ngã có thức, hay không quán thức trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong thức. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không lôi cuốn.
TTC 11Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo phản ứng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo mắng chưởi lại những ai mắng chưởi, nổi sân lại những ai nổi sân, gây hấn lại những ai gây hấn. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo phản ứng.
TTC 12Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không phản ứng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không mắng chưởi lại những ai mắng chưởi, không nổi sân lại những ai nổi sân, không gây hấn lại những ai gây hấn. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không phản ứng.
TTC 13Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo un khói?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi nào có ý nghĩ: “Ta có mặt”, thời có những ý nghĩ: “Ta có mặt trong đời này”; “Ta có mặt như vậy”; “Ta có mặt khác như vậy”; “Ta không phải thường hằng”; “Ta là thường hằng”; “Ta phải có mặt hay không?”; “Ta phải có mặt trong đời này?”; “Ta phải có mặt như vậy”; “Ta phải có mặt khác như vậy”; “Mong rằng ta có mặt”; “Mong rằng ta có mặt trong đời này”; “Mong rằng ta có mặt như vậy!”; “Mong rằng ta có mặt khác như vậy!”; “Ta sẽ có mặt”; “Ta sẽ có mặt trong đời này”; “Ta sẽ có mặt như vậy”; “Ta sẽ có mặt khác như vậy”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo un khói.
TTC 14Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không un khói?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi nào không có ý nghĩ: “Ta có mặt”, thời cũng không có những ý nghĩ: “Ta có mặt trong đời này”; “Ta có mặt như vậy”; “Ta có mặt khác như vậy”; “Ta không phải thường hằng”; “Ta là thường hằng”; “Ta phải có mặt hay không?”; “Ta phải có mặt trong đời này?”; “Ta phài có mặt như vậy”; “Ta phải có mặt khác như vậy”; “Mong rằng ta có mặt”; “Mong rằng ta có mặt trong đời này”; “Mong rằng ta có mặt như vậy!”; “Mong rằng ta có mặt khác như vậy!”; “Ta sẽ có mặt”; “Ta sẽ có mặt trong đời này”; “Ta sẽ có mặt như vậy”; “Ta sẽ có mặt khác như vậy”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không un khói.
TTC 15Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo bốc cháy?
Khi nào có tư tưởng: “Với cái này, Ta có mặt”, thời có những tư tưởng sau: “Với cái này, Ta có mặt trong đời này”; “Với cái này, Ta có mặt như vậy”; “Với cái này, Ta có mặt khác như vậy”; “Với cái này, Ta không phải thường hằng”; “Với cái này, Ta là thường hằng”; “Với cái này, Ta phải có mặt hay không?”; “Với cái này, Ta phải có mặt trong đời này?”; “Với cái này, Ta phải có mặt như vậy”; “Với cái này, Ta phải có mặt khác như vậy”; “Với cái này, mong rằng ta sẽ có mặt”; “Với cái này, mong rằng ta có mặt trong đời này”; “Với cái này, mong rằng ta có mặt như vậy!”; “Với cái này, mong rằng ta có mặt khác như vậy!” Với cái này, ta sẽ có mặt”; “Với cái này, ta sẽ có mặt trong đời này”;” Với cái này, ta sẽ có mặt như vậy”;” Với cái này, ta sẽ có mặt khác như vậy”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo bốc cháy.
TTC 16Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không bốc cháy?
Khi nào không có tư tưởng: “Với cái này, Ta có mặt”, thời có những tư tưởng sau: “Với cái này, Ta không có mặt trong đời này”; “Với cái này, Ta không có mặt như vậy”; “Với cái này, Ta không có mặt khác như vậy”; “Với cái này, Ta không phải không thường hằng”; “Với cái này, Ta không phải thường hằng”; “Với cái này, Ta không phải có mặt ?”; “Với cái này, Ta không phải có mặt trong đời này?”; “Với cái này, Ta không phải có mặt như vậy”; “Với cái này, Ta không phải có mặt khác đi”; “Với cái này, mong rằng ta không có mặt”; “Với cái này, mong rằng ta không có mặt trong đời này”; “Với cái này, mong rằng ta không có mặt như vậy!”;” Với cái này, ta sẽ không có mặt khác đi”; “Với cái này, tôi sẽ có mặt”, “Với cái này tôi sẽ có mặt trong đời này”;” Với cái này, tôi sẽ có mặt như vậy”;” Với cái này, tôi sẽ có mặt khác như vậy”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không bốc cháy.
TTC 17Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không có sửng sờ?
Ở đây, sự kiêu mạn: “Tôi là” của vị Tỷ-kheo được đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây tala, làm cho không thể tái sanh, làm cho không thể sanh khởi trong tương lai. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không có sửng sờ.
“Cattārimāni, bhikkhave, pemāni jāyanti.
Katamāni cattāri?
Pemā pemaṁ jāyati,
pemā doso jāyati,
dosā pemaṁ jāyati,
dosā doso jāyati.
Kathañca, bhikkhave, pemā pemaṁ jāyati?
Idha, bhikkhave, puggalo puggalassa iṭṭho hoti kanto manāpo.
Taṁ pare iṭṭhena kantena manāpena samudācaranti.
Tassa evaṁ hoti:
‘yo kho myāyaṁ puggalo iṭṭho kanto manāpo, taṁ pare iṭṭhena kantena manāpena samudācarantī’ti.
So tesu pemaṁ janeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, pemā pemaṁ jāyati.
Kathañca, bhikkhave, pemā doso jāyati?
Idha, bhikkhave, puggalo puggalassa iṭṭho hoti kanto manāpo.
Taṁ pare aniṭṭhena akantena amanāpena samudācaranti.
Tassa evaṁ hoti:
‘yo kho myāyaṁ puggalo iṭṭho kanto manāpo, taṁ pare aniṭṭhena akantena amanāpena samudācarantī’ti.
So tesu dosaṁ janeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, pemā doso jāyati.
Kathañca, bhikkhave, dosā pemaṁ jāyati?
Idha, bhikkhave, puggalo puggalassa aniṭṭho hoti akanto amanāpo.
Taṁ pare aniṭṭhena akantena amanāpena samudācaranti.
Tassa evaṁ hoti:
‘yo kho myāyaṁ puggalo aniṭṭho akanto amanāpo, taṁ pare aniṭṭhena akantena amanāpena samudācarantī’ti.
So tesu pemaṁ janeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, dosā pemaṁ jāyati.
Kathañca, bhikkhave, dosā doso jāyati?
Idha, bhikkhave, puggalo puggalassa aniṭṭho hoti akanto amanāpo.
Taṁ pare iṭṭhena kantena manāpena samudācaranti.
Tassa evaṁ hoti:
‘yo kho myāyaṁ puggalo aniṭṭho akanto amanāpo, taṁ pare iṭṭhena kantena manāpena samudācarantī’ti.
So tesu dosaṁ janeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, dosā doso jāyati.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri pemāni jāyanti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati,
yampissa pemā pemaṁ jāyati tampissa tasmiṁ samaye na hoti, yopissa pemā doso jāyati sopissa tasmiṁ samaye na hoti, yampissa dosā pemaṁ jāyati tampissa tasmiṁ samaye na hoti, yopissa dosā doso jāyati sopissa tasmiṁ samaye na hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati,
yampissa pemā pemaṁ jāyati tampissa tasmiṁ samaye na hoti, yopissa pemā doso jāyati sopissa tasmiṁ samaye na hoti, yampissa dosā pemaṁ jāyati tampissa tasmiṁ samaye na hoti, yopissa dosā doso jāyati sopissa tasmiṁ samaye na hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati, yampissa pemā pemaṁ jāyati tampissa pahīnaṁ hoti ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ, yopissa pemā doso jāyati sopissa pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo,
yampissa dosā pemaṁ jāyati tampissa pahīnaṁ hoti ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ, yopissa dosā doso jāyati sopissa pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu neva usseneti na paṭiseneti na dhūpāyati na pajjalati na sampajjhāyati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu usseneti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ, attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ;
vedanaṁ attato samanupassati, vedanāvantaṁ vā attānaṁ, attani vā vedanaṁ, vedanāya vā attānaṁ;
saññaṁ attato samanupassati, saññāvantaṁ vā attānaṁ, attani vā saññaṁ, saññāya vā attānaṁ;
saṅkhāre attato samanupassati, saṅkhāravantaṁ vā attānaṁ, attani vā saṅkhāre, saṅkhāresu vā attānaṁ;
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu usseneti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na usseneti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ;
na vedanaṁ attato samanupassati, na vedanāvantaṁ vā attānaṁ, na attani vā vedanaṁ, na vedanāya vā attānaṁ;
na saññaṁ attato samanupassati, na saññāvantaṁ vā attānaṁ, na attani vā saññaṁ, na saññāya vā attānaṁ;
na saṅkhāre attato samanupassati, na saṅkhāravantaṁ vā attānaṁ, na attani vā saṅkhāre, na saṅkhāresu vā attānaṁ;
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na usseneti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu paṭiseneti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu akkosantaṁ paccakkosati, rosantaṁ paṭirosati, bhaṇḍantaṁ paṭibhaṇḍati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu paṭiseneti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na paṭiseneti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu akkosantaṁ na paccakkosati, rosantaṁ na paṭirosati, bhaṇḍantaṁ na paṭibhaṇḍati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na paṭiseneti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu dhūpāyati?
Asmīti, bhikkhave, sati itthasmīti hoti, evaṁsmīti hoti, aññathāsmīti hoti, asasmīti hoti, satasmīti hoti, santi hoti, itthaṁ santi hoti, evaṁ santi hoti, aññathā santi hoti, apihaṁ santi hoti, apihaṁ itthaṁ santi hoti, apihaṁ evaṁ santi hoti, apihaṁ aññathā santi hoti, bhavissanti hoti, itthaṁ bhavissanti hoti, evaṁ bhavissanti hoti, aññathā bhavissanti hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu dhūpāyati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na dhūpāyati?
Asmīti, bhikkhave, asati itthasmīti na hoti, evaṁsmīti na hoti, aññathāsmīti na hoti, asasmīti na hoti, satasmīti na hoti, santi na hoti, itthaṁ santi na hoti, evaṁ santi na hoti, aññathā santi na hoti, apihaṁ santi na hoti, apihaṁ itthaṁ santi na hoti, apihaṁ evaṁ santi na hoti, apihaṁ aññathā santi na hoti, bhavissanti na hoti, itthaṁ bhavissanti na hoti, evaṁ bhavissanti na hoti, aññathā bhavissanti na hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na dhūpāyati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pajjalati?
Iminā asmīti, bhikkhave, sati iminā itthasmīti hoti, iminā evaṁsmīti hoti, iminā aññathāsmīti hoti, iminā asasmīti hoti, iminā satasmīti hoti, iminā santi hoti, iminā itthaṁ santi hoti, iminā evaṁ santi hoti, iminā aññathā santi hoti, iminā apihaṁ santi hoti, iminā apihaṁ itthaṁ santi hoti, iminā apihaṁ evaṁ santi hoti, iminā apihaṁ aññathā santi hoti, iminā bhavissanti hoti, iminā itthaṁ bhavissanti hoti, iminā evaṁ bhavissanti hoti, iminā aññathā bhavissanti hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pajjalati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na pajjalati?
Iminā asmīti, bhikkhave, asati iminā itthasmīti na hoti, iminā evaṁsmīti na hoti, iminā aññathāsmīti na hoti, iminā asasmīti na hoti, iminā satasmīti na hoti, iminā santi na hoti, iminā itthaṁ santi na hoti, iminā evaṁ santi na hoti, iminā aññathā santi na hoti, iminā apihaṁ santi na hoti, iminā apihaṁ itthaṁ santi na hoti, iminā apihaṁ evaṁ santi na hoti, iminā apihaṁ aññathā santi na hoti, iminā bhavissanti na hoti, iminā itthaṁ bhavissanti na hoti, iminā evaṁ bhavissanti na hoti, iminā aññathā bhavissanti na hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na pajjalati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sampajjhāyati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno asmimāno pahīno na hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sampajjhāyati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na sampajjhāyati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno asmimāno pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na sampajjhāyatī”ti.
Dasamaṁ.
Mahāvaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Sotānugataṁ ṭhānaṁ,
Bhaddiya sāmugiya vappa sāḷhā ca;
Mallika attantāpo,
Taṇhā pemena ca dasā teti.
Catuttho mahāpaṇṇāsako samatto.
“Monks, these four things are born. Which four? Affection is born of affection. Aversion is born of affection. Affection is born of aversion. Aversion is born of aversion.
“And how is affection born of affection? There is the case where an individual is pleasing, appealing, & charming to (another) individual. Others treat that individual as pleasing, appealing, & charming, and the other one thinks, ‘This individual is pleasing, appealing, & charming to me. Others treat this individual as pleasing, appealing, & charming.’ He gives rise to affection for them. This is how affection is born of affection.
“And how is aversion born of affection? There is the case where an individual is pleasing, appealing, & charming to (another) individual. Others treat that individual as displeasing, unappealing, & not charming, and the other one thinks, ‘This individual is pleasing, appealing, & charming to me. Others treat this individual as displeasing, unappealing, & not charming.’ He gives rise to aversion for them. This is how aversion is born of affection.
“And how is affection born of aversion? There is the case where an individual is displeasing, unappealing, & not charming to (another) individual. Others treat that individual as displeasing, unappealing, & not charming, and the other one thinks, ‘This individual is displeasing, unappealing, & not charming to me. Others treat this individual as displeasing, unappealing, & not charming.’ He gives rise to affection for them. This is how affection is born of aversion.
“And how is aversion born of aversion? There is the case where an individual is displeasing, unappealing, & not charming to (another) individual. Others treat that individual as pleasing, appealing, & charming, and the other one thinks, ‘This individual is displeasing, unappealing, & not charming to me. Others treat this individual as pleasing, appealing, & charming.’ He gives rise to aversion for them. This is how aversion is born of aversion.
“Monks, these are the four things that are born.
“Now, on the occasion when a monk, quite withdrawn from sensuality, withdrawn from unskillful (mental) qualities, enters & remains in the first jhana—rapture & pleasure born from withdrawal, accompanied by directed thought & evaluation—then any affection of his that is born of affection does not come about. Any aversion of his that is born of affection… any affection of his that is born of aversion… any aversion of his that is born of aversion does not come about.
“On the occasion when a monk… enters & remains in the second jhana… enters & remains in the third jhana… enters & remains in the fourth jhana, then any affection of his that is born of affection does not come about. Any aversion of his that is born of affection… any affection of his that is born of aversion… any aversion of his that is born of aversion does not come about.
“On the occasion when a monk, through the ending of the mental fermentations, enters & remains in the fermentation-free awareness-release & discernment-release, having known & verified them for himself right in the here & now, then any affection of his that is born of affection is abandoned, its root destroyed, made like a palmyra stump, deprived of the conditions of development, not destined for future arising. Any aversion of his that is born of affection… any affection of his that is born of aversion… any aversion of his that is born of aversion is abandoned, its root destroyed, made like a palmyra stump, deprived of the conditions of development, not destined for future arising.
“This is said to be a monk who doesn’t pull in, doesn’t push away, doesn’t smolder, doesn’t flare up, and doesn’t burn.
“And how does a monk pull in? There is the case where a monk assumes form to be the self, or the self as possessing form, or form as in the self, or the self as in form. He assumes feeling to be the self, or the self as possessing feeling, or feeling as in the self, or the self as in feeling. He assumes perception to be the self, or the self as possessing perception, or perception as in the self, or the self as in perception. He assumes (mental) fabrications to be the self, or the self as possessing fabrications, or fabrications as in the self, or the self as in fabrications. He assumes consciousness to be the self, or the self as possessing consciousness, or consciousness as in the self, or the self as in consciousness. This is how a monk pulls in.
“And how does a monk not pull in? There is the case where a monk doesn’t assume form to be the self, or the self as possessing form, or form as in the self, or the self as in form. He doesn’t assume feeling to be the self… doesn’t assume perception to be the self… doesn’t assume fabrications to be the self… doesn’t assume consciousness to be the self, or the self as possessing consciousness, or consciousness as in the self, or the self as in consciousness. This is how a monk doesn’t pull in.
“And how does a monk push away? There is the case where a monk returns insult to one who has insulted him, returns anger to one who is angry at him, quarrels with one who is quarreling. This is how a monk pushes away.
“And how does a monk not push away? There is the case where a monk doesn’t return insult to one who has insulted him, doesn’t return anger to one who is angry at him, doesn’t quarrel with one who is quarreling. This is how a monk doesn’t push away.
“And how does a monk smolder? There is the case where, there being ‘I am,’ there comes to be ‘I am here,’ there comes to be ‘I am like this’ … ‘I am otherwise’ … ‘I am bad’ … ‘I am good’ … ‘I might be’ … ‘I might be here’ … ‘I might be like this’ … ‘I might be otherwise’ … ‘May I be’ … ‘May I be here’ … ‘May I be like this’ … ‘May I be otherwise’ … ‘I will be’ … ‘I will be here’ … ‘I will be like this’ … ‘I will be otherwise.’
“And how does a monk not smolder? There is the case where, there not being ‘I am,’ there doesn’t come to be ‘I am here,’ there doesn’t come to be ‘I am like this’ … ‘I am otherwise’ … ‘I am bad’ … ‘I am good’ … ‘I might be’ … ‘I might be here’ … ‘I might be like this’ … ‘I might be otherwise’ … ‘May I be’ … ‘May I be here’ … ‘May I be like this’ … ‘May I be otherwise’ … ‘I will be’ … ‘I will be here’ … ‘I will be like this’ … ‘I will be otherwise.’
“And how does a monk flare up? There is the case where, there being ‘I am because of this (or: by means of this),’ there comes to be ‘I am here because of this,’ there comes to be ‘I am like this because of this’ … ‘I am otherwise because of this’ … ‘I am bad because of this’ … ‘I am good because of this’ … ‘I might be because of this’ … ‘I might be here because of this’ … ‘I might be like this because of this’ … ‘I might be otherwise because of this’ … ‘May I be because of this’ … ‘May I be here because of this’ … ‘May I be like this because of this’ … ‘May I be otherwise because of this’ … ‘I will be because of this’ … ‘I will be here because of this’ … ‘I will be like this because of this’ … ‘I will be otherwise because of this.’
“And how does a monk not flare up? There is the case where, there not being ‘I am because of this (or: by means of this),’ there doesn’t come to be ‘I am here because of this,’ there doesn’t come to be ‘I am like this because of this’ … ‘I am otherwise because of this’ … ‘I am bad because of this’ … ‘I am good because of this’ … ‘I might be because of this’ … ‘I might be here because of this’ … ‘I might be like this because of this’ … ‘I might be otherwise because of this’ … ‘May I be because of this’ … ‘May I be here because of this’ … ‘May I be like this because of this’ … ‘May I be otherwise because of this’ … ‘I will be because of this’ … ‘I will be here because of this’ … ‘I will be like this because of this’ … ‘I will be otherwise because of this.’
“And how does a monk burn? There is the case where a monk’s conceit of ‘I am’ is not abandoned, its root destroyed, made like a palmyra stump, deprived of the conditions of development, not destined for future arising. This is how a monk burns.
“And how does a monk not burn? There is the case where a monk’s conceit of ‘I am’ is abandoned, its root destroyed, made like a palmyra stump, deprived of the conditions of development, not destined for future arising. This is how a monk doesn’t burn.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn sự được sanh khởi này. Thế nào là bốn?
Luyến ái sanh từ luyến ái, sân sanh từ luyến ái, luyến ái sanh từ sân, sân sanh từ sân.
TTC 2—Và này các Tỷ-kheo, thế nào là luyến ái sanh từ luyến ái?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người là khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với một người. Rồi các người khác đối xử với người ấy khả lạc, khả hỷ, khả ý. Người kia suy nghĩ như sau: “Người này khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với ta, lại được các người khác đối xử khả lạc, khả hỷ, khả ý”. Do đó người ấy khởi lên luyến ái đối với những người ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là luyến ái sanh khởi từ luyến ái.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sân được sanh khởi từ luyến ái?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người là khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với một người. Rồi các người khác đối xử với người ấy không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý. Người kia suy nghĩ như sau: “Người này là khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với ta, nhưng không được các người khác đối xử khả lạc, khả hỷ, khả ý”. Do đó người ấy khởi lên lòng sân đối với những người ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là sân được sanh khởi từ luyến ái.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là luyến ái được sanh khởi từ sân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với một người. Rồi các người khác đối với người ấy không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý. Người kia suy nghĩ như sau: “Người này không khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với ta. Và các người khác đối xử với người ấy không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý”. Do đó người ấy khởi lên luyến ái đối với các người ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là luyến ái được sanh khởi từ sân.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, như thế nào là lòng sân được sanh khởi từ lòng sân?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người không là khả lạc, khả hỷ, khả ý đối với một người. Rồi các người khác đối xử với người ấy khả lạc, khả hỷ, khả ý. Người kia suy nghĩ như sau: “Người này không khả lạc, không khả hỷ, không khả ý đối với ta. Và các người khác đối xử với người ấy khả lạc, khả hỷ, khả ý”. Do đó người ấy khởi lên lòng sân đối với những người ấy. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là sân được sanh khởi từ lòng sân.
Này các Tỷ-kheo, có bốn luyến ái này sanh ra.
TTC 6Này các Tỷ-kheo, trong khi Tỷ-kheo ly các dục, ly các pháp bất thiện … chứng đạt và an trú sơ Thiền, một trạng thái hỷ lạc do ly dục sanh, có tầm có tứ. Luyến ái sanh ra từ luyến ái, luyến ái ấy trong thời gian ấy không có mặt. Sân sanh ra từ luyến ái, sân ấy trong thời gian ấy không có mặt. Luyến ái sanh ra từ sân, luyến ái ấy trong thời gian ấy không có mặt. Sân sanh ra từ sân, sân ấy trong thời gian ấy không có mặt.
TTC 7Này các Tỷ-kheo, trong khi Tỷ-kheo làm cho tịnh chỉ các tầm và tứ … chứng đạt và an trú Thiền thứ hai … Thiền thứ ba … Thiền thứ tư. Luyến ái sanh ra từ luyến ái, luyến ái ấy trong thời gian ấy không có mặt. Sân sanh khởi từ luyến ái, sân ấy trong thời gian ấy không có mặt. Luyến ái sanh ra từ sân, luyến ái ấy trong thời gian ấy không có mặt. Sân sanh ra từ sân, sân ấy trong thời gian ấy không có mặt.
TTC 8Này các Tỷ-kheo, trong thời gian Tỷ-kheo do đoạn diệt các lậu hoặc, ngay trong hiện tại, tự mình với thắng trí chứng ngộ, chứng đạt và an trú tâm giải thoát, tuệ giải thoát. Luyến ái sanh ra từ luyến ái, luyến ái ấy đã được đoạn tận, đã được cắt đứt từ gốc rễ, đã được làm như thân cây tala, đã được làm không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. Sân sanh ra từ luyến ái, sân ấy đã được đoạn tận … không thể sanh khởi trong tương lai; luyến ái sanh ra từ sân, luyến ái ấy đã được đoạn tận, đã được cắt đứt từ gốc rễ, đã được làm như thân cây tala, đã được làm không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai. Sân sanh ra từ sân, sân ấy đã được đoạn tận, đã được cắt đứt từ gốc rễ, đã được làm như thân cây tala, đã được làm không thể tái sanh, không thể sanh khởi trong tương lai.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là Tỷ-kheo không lôi cuốn, không phản ứng, không un khói, không bốc cháy, không sửng sờ.
TTC 9Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo lôi cuốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo quán sắc từ tự ngã, hay quán tự ngã có sắc, hay quán sắc trong tự ngã, hay quán tự ngã ở trong sắc; quán thọ từ tự ngã, hay quán tự ngã có thọ, hay quán thọ trong tự ngã, hay quán tự ngã trong thọ; quán tưởng từ tự ngã, hay quán tự ngã có tưởng, hay quán tưởng trong tự ngã, hay quán tự ngã ở trong tưởng; quán các hành từ tự ngã, hay quán tự ngã có các hành, hay quán các hành trong tự ngã, hay quán tự ngã ở trong các hành; quán thức từ tự ngã, hay quán tự ngã có thức, hay quán thức ở trong tự ngã, hay quán tự ngã ở trong thức. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo lôi cuốn.
TTC 10Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không lôi cuốn?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không quán sắc từ tự ngã, hay không quán tự ngã có sắc, hay không quán sắc trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong sắc; không quán thọ … không quán tưởng … không quán các hành … không quán thức từ tự ngã, hay không quán tự ngã có thức, hay không quán thức trong tự ngã, hay không quán tự ngã ở trong thức. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không lôi cuốn.
TTC 11Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo phản ứng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo mắng chưởi lại những ai mắng chưởi, nổi sân lại những ai nổi sân, gây hấn lại những ai gây hấn. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo phản ứng.
TTC 12Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không phản ứng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không mắng chưởi lại những ai mắng chưởi, không nổi sân lại những ai nổi sân, không gây hấn lại những ai gây hấn. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không phản ứng.
TTC 13Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo un khói?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi nào có ý nghĩ: “Ta có mặt”, thời có những ý nghĩ: “Ta có mặt trong đời này”; “Ta có mặt như vậy”; “Ta có mặt khác như vậy”; “Ta không phải thường hằng”; “Ta là thường hằng”; “Ta phải có mặt hay không?”; “Ta phải có mặt trong đời này?”; “Ta phải có mặt như vậy”; “Ta phải có mặt khác như vậy”; “Mong rằng ta có mặt”; “Mong rằng ta có mặt trong đời này”; “Mong rằng ta có mặt như vậy!”; “Mong rằng ta có mặt khác như vậy!”; “Ta sẽ có mặt”; “Ta sẽ có mặt trong đời này”; “Ta sẽ có mặt như vậy”; “Ta sẽ có mặt khác như vậy”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo un khói.
TTC 14Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không un khói?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, khi nào không có ý nghĩ: “Ta có mặt”, thời cũng không có những ý nghĩ: “Ta có mặt trong đời này”; “Ta có mặt như vậy”; “Ta có mặt khác như vậy”; “Ta không phải thường hằng”; “Ta là thường hằng”; “Ta phải có mặt hay không?”; “Ta phải có mặt trong đời này?”; “Ta phài có mặt như vậy”; “Ta phải có mặt khác như vậy”; “Mong rằng ta có mặt”; “Mong rằng ta có mặt trong đời này”; “Mong rằng ta có mặt như vậy!”; “Mong rằng ta có mặt khác như vậy!”; “Ta sẽ có mặt”; “Ta sẽ có mặt trong đời này”; “Ta sẽ có mặt như vậy”; “Ta sẽ có mặt khác như vậy”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không un khói.
TTC 15Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo bốc cháy?
Khi nào có tư tưởng: “Với cái này, Ta có mặt”, thời có những tư tưởng sau: “Với cái này, Ta có mặt trong đời này”; “Với cái này, Ta có mặt như vậy”; “Với cái này, Ta có mặt khác như vậy”; “Với cái này, Ta không phải thường hằng”; “Với cái này, Ta là thường hằng”; “Với cái này, Ta phải có mặt hay không?”; “Với cái này, Ta phải có mặt trong đời này?”; “Với cái này, Ta phải có mặt như vậy”; “Với cái này, Ta phải có mặt khác như vậy”; “Với cái này, mong rằng ta sẽ có mặt”; “Với cái này, mong rằng ta có mặt trong đời này”; “Với cái này, mong rằng ta có mặt như vậy!”; “Với cái này, mong rằng ta có mặt khác như vậy!” Với cái này, ta sẽ có mặt”; “Với cái này, ta sẽ có mặt trong đời này”;” Với cái này, ta sẽ có mặt như vậy”;” Với cái này, ta sẽ có mặt khác như vậy”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo bốc cháy.
TTC 16Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không bốc cháy?
Khi nào không có tư tưởng: “Với cái này, Ta có mặt”, thời có những tư tưởng sau: “Với cái này, Ta không có mặt trong đời này”; “Với cái này, Ta không có mặt như vậy”; “Với cái này, Ta không có mặt khác như vậy”; “Với cái này, Ta không phải không thường hằng”; “Với cái này, Ta không phải thường hằng”; “Với cái này, Ta không phải có mặt ?”; “Với cái này, Ta không phải có mặt trong đời này?”; “Với cái này, Ta không phải có mặt như vậy”; “Với cái này, Ta không phải có mặt khác đi”; “Với cái này, mong rằng ta không có mặt”; “Với cái này, mong rằng ta không có mặt trong đời này”; “Với cái này, mong rằng ta không có mặt như vậy!”;” Với cái này, ta sẽ không có mặt khác đi”; “Với cái này, tôi sẽ có mặt”, “Với cái này tôi sẽ có mặt trong đời này”;” Với cái này, tôi sẽ có mặt như vậy”;” Với cái này, tôi sẽ có mặt khác như vậy”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không bốc cháy.
TTC 17Và này các Tỷ-kheo, thế nào là Tỷ-kheo không có sửng sờ?
Ở đây, sự kiêu mạn: “Tôi là” của vị Tỷ-kheo được đoạn tận, cắt đứt từ gốc rễ, làm cho như thân cây tala, làm cho không thể tái sanh, làm cho không thể sanh khởi trong tương lai. Như vậy, này các Tỷ-kheo, là Tỷ-kheo không có sửng sờ.
“Cattārimāni, bhikkhave, pemāni jāyanti.
Katamāni cattāri?
Pemā pemaṁ jāyati,
pemā doso jāyati,
dosā pemaṁ jāyati,
dosā doso jāyati.
Kathañca, bhikkhave, pemā pemaṁ jāyati?
Idha, bhikkhave, puggalo puggalassa iṭṭho hoti kanto manāpo.
Taṁ pare iṭṭhena kantena manāpena samudācaranti.
Tassa evaṁ hoti:
‘yo kho myāyaṁ puggalo iṭṭho kanto manāpo, taṁ pare iṭṭhena kantena manāpena samudācarantī’ti.
So tesu pemaṁ janeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, pemā pemaṁ jāyati.
Kathañca, bhikkhave, pemā doso jāyati?
Idha, bhikkhave, puggalo puggalassa iṭṭho hoti kanto manāpo.
Taṁ pare aniṭṭhena akantena amanāpena samudācaranti.
Tassa evaṁ hoti:
‘yo kho myāyaṁ puggalo iṭṭho kanto manāpo, taṁ pare aniṭṭhena akantena amanāpena samudācarantī’ti.
So tesu dosaṁ janeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, pemā doso jāyati.
Kathañca, bhikkhave, dosā pemaṁ jāyati?
Idha, bhikkhave, puggalo puggalassa aniṭṭho hoti akanto amanāpo.
Taṁ pare aniṭṭhena akantena amanāpena samudācaranti.
Tassa evaṁ hoti:
‘yo kho myāyaṁ puggalo aniṭṭho akanto amanāpo, taṁ pare aniṭṭhena akantena amanāpena samudācarantī’ti.
So tesu pemaṁ janeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, dosā pemaṁ jāyati.
Kathañca, bhikkhave, dosā doso jāyati?
Idha, bhikkhave, puggalo puggalassa aniṭṭho hoti akanto amanāpo.
Taṁ pare iṭṭhena kantena manāpena samudācaranti.
Tassa evaṁ hoti:
‘yo kho myāyaṁ puggalo aniṭṭho akanto amanāpo, taṁ pare iṭṭhena kantena manāpena samudācarantī’ti.
So tesu dosaṁ janeti.
Evaṁ kho, bhikkhave, dosā doso jāyati.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri pemāni jāyanti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye bhikkhu vivicceva kāmehi …pe… paṭhamaṁ jhānaṁ upasampajja viharati,
yampissa pemā pemaṁ jāyati tampissa tasmiṁ samaye na hoti, yopissa pemā doso jāyati sopissa tasmiṁ samaye na hoti, yampissa dosā pemaṁ jāyati tampissa tasmiṁ samaye na hoti, yopissa dosā doso jāyati sopissa tasmiṁ samaye na hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye bhikkhu vitakkavicārānaṁ vūpasamā …pe… dutiyaṁ jhānaṁ …pe… tatiyaṁ jhānaṁ …pe… catutthaṁ jhānaṁ upasampajja viharati,
yampissa pemā pemaṁ jāyati tampissa tasmiṁ samaye na hoti, yopissa pemā doso jāyati sopissa tasmiṁ samaye na hoti, yampissa dosā pemaṁ jāyati tampissa tasmiṁ samaye na hoti, yopissa dosā doso jāyati sopissa tasmiṁ samaye na hoti.
Yasmiṁ, bhikkhave, samaye bhikkhu āsavānaṁ khayā anāsavaṁ cetovimuttiṁ paññāvimuttiṁ diṭṭheva dhamme sayaṁ abhiññā sacchikatvā upasampajja viharati, yampissa pemā pemaṁ jāyati tampissa pahīnaṁ hoti ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ, yopissa pemā doso jāyati sopissa pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo,
yampissa dosā pemaṁ jāyati tampissa pahīnaṁ hoti ucchinnamūlaṁ tālāvatthukataṁ anabhāvaṅkataṁ āyatiṁ anuppādadhammaṁ, yopissa dosā doso jāyati sopissa pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, bhikkhu neva usseneti na paṭiseneti na dhūpāyati na pajjalati na sampajjhāyati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu usseneti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu rūpaṁ attato samanupassati, rūpavantaṁ vā attānaṁ, attani vā rūpaṁ, rūpasmiṁ vā attānaṁ;
vedanaṁ attato samanupassati, vedanāvantaṁ vā attānaṁ, attani vā vedanaṁ, vedanāya vā attānaṁ;
saññaṁ attato samanupassati, saññāvantaṁ vā attānaṁ, attani vā saññaṁ, saññāya vā attānaṁ;
saṅkhāre attato samanupassati, saṅkhāravantaṁ vā attānaṁ, attani vā saṅkhāre, saṅkhāresu vā attānaṁ;
viññāṇaṁ attato samanupassati, viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, attani vā viññāṇaṁ, viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu usseneti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na usseneti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu na rūpaṁ attato samanupassati, na rūpavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā rūpaṁ, na rūpasmiṁ vā attānaṁ;
na vedanaṁ attato samanupassati, na vedanāvantaṁ vā attānaṁ, na attani vā vedanaṁ, na vedanāya vā attānaṁ;
na saññaṁ attato samanupassati, na saññāvantaṁ vā attānaṁ, na attani vā saññaṁ, na saññāya vā attānaṁ;
na saṅkhāre attato samanupassati, na saṅkhāravantaṁ vā attānaṁ, na attani vā saṅkhāre, na saṅkhāresu vā attānaṁ;
na viññāṇaṁ attato samanupassati, na viññāṇavantaṁ vā attānaṁ, na attani vā viññāṇaṁ, na viññāṇasmiṁ vā attānaṁ.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na usseneti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu paṭiseneti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu akkosantaṁ paccakkosati, rosantaṁ paṭirosati, bhaṇḍantaṁ paṭibhaṇḍati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu paṭiseneti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na paṭiseneti?
Idha, bhikkhave, bhikkhu akkosantaṁ na paccakkosati, rosantaṁ na paṭirosati, bhaṇḍantaṁ na paṭibhaṇḍati.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na paṭiseneti.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu dhūpāyati?
Asmīti, bhikkhave, sati itthasmīti hoti, evaṁsmīti hoti, aññathāsmīti hoti, asasmīti hoti, satasmīti hoti, santi hoti, itthaṁ santi hoti, evaṁ santi hoti, aññathā santi hoti, apihaṁ santi hoti, apihaṁ itthaṁ santi hoti, apihaṁ evaṁ santi hoti, apihaṁ aññathā santi hoti, bhavissanti hoti, itthaṁ bhavissanti hoti, evaṁ bhavissanti hoti, aññathā bhavissanti hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu dhūpāyati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na dhūpāyati?
Asmīti, bhikkhave, asati itthasmīti na hoti, evaṁsmīti na hoti, aññathāsmīti na hoti, asasmīti na hoti, satasmīti na hoti, santi na hoti, itthaṁ santi na hoti, evaṁ santi na hoti, aññathā santi na hoti, apihaṁ santi na hoti, apihaṁ itthaṁ santi na hoti, apihaṁ evaṁ santi na hoti, apihaṁ aññathā santi na hoti, bhavissanti na hoti, itthaṁ bhavissanti na hoti, evaṁ bhavissanti na hoti, aññathā bhavissanti na hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na dhūpāyati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu pajjalati?
Iminā asmīti, bhikkhave, sati iminā itthasmīti hoti, iminā evaṁsmīti hoti, iminā aññathāsmīti hoti, iminā asasmīti hoti, iminā satasmīti hoti, iminā santi hoti, iminā itthaṁ santi hoti, iminā evaṁ santi hoti, iminā aññathā santi hoti, iminā apihaṁ santi hoti, iminā apihaṁ itthaṁ santi hoti, iminā apihaṁ evaṁ santi hoti, iminā apihaṁ aññathā santi hoti, iminā bhavissanti hoti, iminā itthaṁ bhavissanti hoti, iminā evaṁ bhavissanti hoti, iminā aññathā bhavissanti hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu pajjalati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na pajjalati?
Iminā asmīti, bhikkhave, asati iminā itthasmīti na hoti, iminā evaṁsmīti na hoti, iminā aññathāsmīti na hoti, iminā asasmīti na hoti, iminā satasmīti na hoti, iminā santi na hoti, iminā itthaṁ santi na hoti, iminā evaṁ santi na hoti, iminā aññathā santi na hoti, iminā apihaṁ santi na hoti, iminā apihaṁ itthaṁ santi na hoti, iminā apihaṁ evaṁ santi na hoti, iminā apihaṁ aññathā santi na hoti, iminā bhavissanti na hoti, iminā itthaṁ bhavissanti na hoti, iminā evaṁ bhavissanti na hoti, iminā aññathā bhavissanti na hoti.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na pajjalati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu sampajjhāyati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno asmimāno pahīno na hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu sampajjhāyati.
Kathañca, bhikkhave, bhikkhu na sampajjhāyati?
Idha, bhikkhave, bhikkhuno asmimāno pahīno hoti ucchinnamūlo tālāvatthukato anabhāvaṅkato āyatiṁ anuppādadhammo.
Evaṁ kho, bhikkhave, bhikkhu na sampajjhāyatī”ti.
Dasamaṁ.
Mahāvaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Sotānugataṁ ṭhānaṁ,
Bhaddiya sāmugiya vappa sāḷhā ca;
Mallika attantāpo,
Taṇhā pemena ca dasā teti.
Catuttho mahāpaṇṇāsako samatto.