—Các loại hữu tình nào, này các Tỷ-kheo, vào buổi sáng, thân làm việc thiện, nói lời nói thiện, ý nghĩ điều thiện, các loài hữu tình ấy, này các Tỷ-kheo, có một buổi sáng tốt đẹp. Các loại hữu tình nào, này các Tỷ-kheo, vào buổi trưa, thân làm việc thiện, nói lời nói thiện, ý nghĩ điều thiện, các loài hữu tình ấy, này các Tỷ-kheo, có một buổi trưa tốt đẹp. Các loại hữu tình nào, này các Tỷ-kheo, vào buổi chiều, thân làm việc thiện, nói lời nói thiện, ý nghĩ điều thiện, các loài hữu tình ấy, này các Tỷ-kheo, có một buổi chiều tốt đẹp.
Vầng sao lành, điều lành
Rạng đông lành, dậy lành
Sát-na lành, thời lành
Cúng dường bậc Phạm hạnh
Thân nghiệp chánh, lời chánh
Ý nghiệp chánh, nguyện chánh
Làm các điều chơn chánh
Thì được lợi an lạc
Lớn mạnh trong Phật giáo
Hãy không bệnh an lạc
Cùng tất cả bà con.
“Ye, bhikkhave, sattā pubbaṇhasamayaṁ kāyena sucaritaṁ caranti, vācāya sucaritaṁ caranti, manasā sucaritaṁ caranti, supubbaṇho, bhikkhave, tesaṁ sattānaṁ.
Ye, bhikkhave, sattā majjhanhikasamayaṁ kāyena sucaritaṁ caranti, vācāya sucaritaṁ caranti, manasā sucaritaṁ caranti, sumajjhanhiko, bhikkhave, tesaṁ sattānaṁ.
Ye, bhikkhave, sattā sāyanhasamayaṁ kāyena sucaritaṁ caranti, vācāya sucaritaṁ caranti, manasā sucaritaṁ caranti, susāyanho, bhikkhave, tesaṁ sattānanti.
Sunakkhattaṁ sumaṅgalaṁ,
suppabhātaṁ suhuṭṭhitaṁ;
Sukhaṇo sumuhutto ca,
suyiṭṭhaṁ brahmacārisu.
Padakkhiṇaṁ kāyakammaṁ,
vācākammaṁ padakkhiṇaṁ;
Padakkhiṇaṁ manokammaṁ,
paṇīdhi te padakkhiṇe;
Padakkhiṇāni katvāna,
labhantatthe padakkhiṇe.
Te atthaladdhā sukhitā,
viruḷhā buddhasāsane;
Arogā sukhitā hotha,
saha sabbehi ñātibhī”ti.
Dasamaṁ.
Maṅgalavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Akusalañca sāvajjaṁ,
visamāsucinā saha;
Caturo khatā vandanā,
pubbaṇhena ca te dasāti.
Tatiyo paṇṇāsako samatto.
“Mendicants, those sentient beings who do good things in the morning by way of body, speech, and mind have a good morning.
Those sentient beings who do good things at midday by way of body, speech, and mind have a good midday.
Those sentient beings who do good things in the evening by way of body, speech, and mind have a good evening.
A good star, a good fortune,
a good dawn, a good rising,
a good moment, a good hour:
these come with good gifts to spiritual practitioners.
Auspicious deeds of body,
verbal auspicious deeds,
auspicious deeds of mind,
auspicious resolutions:
when your deeds have been auspicious,
you get auspicious benefits.
Those happy with these benefits
flourish in the Buddha’s teaching.
May you and all your relatives
be healthy and happy!”
—Các loại hữu tình nào, này các Tỷ-kheo, vào buổi sáng, thân làm việc thiện, nói lời nói thiện, ý nghĩ điều thiện, các loài hữu tình ấy, này các Tỷ-kheo, có một buổi sáng tốt đẹp. Các loại hữu tình nào, này các Tỷ-kheo, vào buổi trưa, thân làm việc thiện, nói lời nói thiện, ý nghĩ điều thiện, các loài hữu tình ấy, này các Tỷ-kheo, có một buổi trưa tốt đẹp. Các loại hữu tình nào, này các Tỷ-kheo, vào buổi chiều, thân làm việc thiện, nói lời nói thiện, ý nghĩ điều thiện, các loài hữu tình ấy, này các Tỷ-kheo, có một buổi chiều tốt đẹp.
Vầng sao lành, điều lành
Rạng đông lành, dậy lành
Sát-na lành, thời lành
Cúng dường bậc Phạm hạnh
Thân nghiệp chánh, lời chánh
Ý nghiệp chánh, nguyện chánh
Làm các điều chơn chánh
Thì được lợi an lạc
Lớn mạnh trong Phật giáo
Hãy không bệnh an lạc
Cùng tất cả bà con.
“Ye, bhikkhave, sattā pubbaṇhasamayaṁ kāyena sucaritaṁ caranti, vācāya sucaritaṁ caranti, manasā sucaritaṁ caranti, supubbaṇho, bhikkhave, tesaṁ sattānaṁ.
Ye, bhikkhave, sattā majjhanhikasamayaṁ kāyena sucaritaṁ caranti, vācāya sucaritaṁ caranti, manasā sucaritaṁ caranti, sumajjhanhiko, bhikkhave, tesaṁ sattānaṁ.
Ye, bhikkhave, sattā sāyanhasamayaṁ kāyena sucaritaṁ caranti, vācāya sucaritaṁ caranti, manasā sucaritaṁ caranti, susāyanho, bhikkhave, tesaṁ sattānanti.
Sunakkhattaṁ sumaṅgalaṁ,
suppabhātaṁ suhuṭṭhitaṁ;
Sukhaṇo sumuhutto ca,
suyiṭṭhaṁ brahmacārisu.
Padakkhiṇaṁ kāyakammaṁ,
vācākammaṁ padakkhiṇaṁ;
Padakkhiṇaṁ manokammaṁ,
paṇīdhi te padakkhiṇe;
Padakkhiṇāni katvāna,
labhantatthe padakkhiṇe.
Te atthaladdhā sukhitā,
viruḷhā buddhasāsane;
Arogā sukhitā hotha,
saha sabbehi ñātibhī”ti.
Dasamaṁ.
Maṅgalavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Akusalañca sāvajjaṁ,
visamāsucinā saha;
Caturo khatā vandanā,
pubbaṇhena ca te dasāti.
Tatiyo paṇṇāsako samatto.