TTC 1—Thành tựu tám pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo xứng đáng đi làm sứ giả. Thế nào là tám?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo là người nghe, khiến người khác nghe, học và khiến người khác thọ trì, biết và khiến người khác biết, thiện xảo trong vấn đề thích hợp và không thích hợp (hay vấn đề kinh điển hay không kinh điển), không phải là người ưa cãi nhau.
Thành tựu tám pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo xứng đáng đi làm sứ giả.
TTC 3Thành tựu tám pháp này, này các Tỷ-kheo, Sàriputta (Xá-lợi-phất) xứng đáng đi làm sứ giả. Thế nào là tám?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Sàriputta là người nghe, và khiến người khác nghe, học và khiến người khác thọ trì, biết và khiến người khác biết, thiện xảo trong vấn đề thích hợp và không thích hợp, không phải là người ưa cãi nhau.
Thành tựu tám pháp này, này các Tỷ-kheo, Sàriputta xứng đáng đi làm sứ giả:
Với ai không run sợ,
Ðến hội chúng bạo ngôn
Không quên lời đã học
Không che giấu giáo pháp
Không nói lời nghi hoặc
Ðược hỏi không phẫn nộ
Vị Tỷ-kheo như vậy,
Xứng đáng đi sứ giả.
“Aṭṭhahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu dūteyyaṁ gantumarahati.
Katamehi aṭṭhahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sotā ca hoti, sāvetā ca, uggahetā ca, dhāretā ca, viññātā ca, viññāpetā ca, kusalo ca sahitāsahitassa, no ca kalahakārako—
imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahi dhammehi samannāgato bhikkhu dūteyyaṁ gantumarahati.
Aṭṭhahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato sāriputto dūteyyaṁ gantumarahati.
Katamehi aṭṭhahi?
Idha, bhikkhave, sāriputto sotā ca hoti, sāvetā ca, uggahetā ca, dhāretā ca, viññātā ca, viññāpetā ca, kusalo ca sahitāsahitassa, no ca kalahakārako.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahi dhammehi samannāgato sāriputto dūteyyaṁ gantumarahatīti.
Yo ve na byathati patvā,
parisaṁ uggavādiniṁ;
Na ca hāpeti vacanaṁ,
na ca chādeti sāsanaṁ.
Asandiddhañca bhaṇati,
Pucchito na ca kuppati;
Sa ve tādisako bhikkhu,
Dūteyyaṁ gantumarahatī”ti.
Chaṭṭhaṁ.
SC 1“Bhikkhus, possessing eight qualities, a bhikkhu is worthy of going on a mission. What eight?
SC 2“Here, (1)–(2) a bhikkhu is one who listens and makes others listen; (3)–(4) he is one who learns well and makes others learn; (5)–(6) he is one who understands and communicates well; (7) he is skilled in knowing what is relevant and what irrelevant; and (8) he does not foment quarrels. Possessing these eight qualities, a bhikkhu is worthy of going on a mission.
SC 3“Bhikkhus, possessing eight qualities, Sāriputta is worthy of going on a mission. What eight?
SC 4“Here, Sāriputta is one who listens and who makes others listen … he does not foment quarrels. Possessing these eight qualities, Sāriputta is worthy of going on a mission.”
SC 5One who does not tremble when he arrives
at an assembly with fierce debaters;
who does not omit words
or conceal his message;
who speaks without hesitation,
and does not waver when asked a question;
a bhikkhu like this is worthy
of going on a mission.
TTC 1—Thành tựu tám pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo xứng đáng đi làm sứ giả. Thế nào là tám?
TTC 2Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo là người nghe, khiến người khác nghe, học và khiến người khác thọ trì, biết và khiến người khác biết, thiện xảo trong vấn đề thích hợp và không thích hợp (hay vấn đề kinh điển hay không kinh điển), không phải là người ưa cãi nhau.
Thành tựu tám pháp này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo xứng đáng đi làm sứ giả.
TTC 3Thành tựu tám pháp này, này các Tỷ-kheo, Sàriputta (Xá-lợi-phất) xứng đáng đi làm sứ giả. Thế nào là tám?
TTC 4Ở đây, này các Tỷ-kheo, Sàriputta là người nghe, và khiến người khác nghe, học và khiến người khác thọ trì, biết và khiến người khác biết, thiện xảo trong vấn đề thích hợp và không thích hợp, không phải là người ưa cãi nhau.
Thành tựu tám pháp này, này các Tỷ-kheo, Sàriputta xứng đáng đi làm sứ giả:
Với ai không run sợ,
Ðến hội chúng bạo ngôn
Không quên lời đã học
Không che giấu giáo pháp
Không nói lời nghi hoặc
Ðược hỏi không phẫn nộ
Vị Tỷ-kheo như vậy,
Xứng đáng đi sứ giả.
“Aṭṭhahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhikkhu dūteyyaṁ gantumarahati.
Katamehi aṭṭhahi?
Idha, bhikkhave, bhikkhu sotā ca hoti, sāvetā ca, uggahetā ca, dhāretā ca, viññātā ca, viññāpetā ca, kusalo ca sahitāsahitassa, no ca kalahakārako—
imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahi dhammehi samannāgato bhikkhu dūteyyaṁ gantumarahati.
Aṭṭhahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato sāriputto dūteyyaṁ gantumarahati.
Katamehi aṭṭhahi?
Idha, bhikkhave, sāriputto sotā ca hoti, sāvetā ca, uggahetā ca, dhāretā ca, viññātā ca, viññāpetā ca, kusalo ca sahitāsahitassa, no ca kalahakārako.
Imehi kho, bhikkhave, aṭṭhahi dhammehi samannāgato sāriputto dūteyyaṁ gantumarahatīti.
Yo ve na byathati patvā,
parisaṁ uggavādiniṁ;
Na ca hāpeti vacanaṁ,
na ca chādeti sāsanaṁ.
Asandiddhañca bhaṇati,
Pucchito na ca kuppati;
Sa ve tādisako bhikkhu,
Dūteyyaṁ gantumarahatī”ti.
Chaṭṭhaṁ.