TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám bố thí này. Thế nào là tám?
TTC 2Vì có người đến, nên bố thí; vì sợ hãi, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Người ấy đã cho ta, nên bố thí; Vì nghĩ rằng: “Người ấy sẽ cho ta, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Bố thí là tốt”, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Ta nấu, những người này không nấu. Thật Ta không xứng đáng là người nấu lại không cho người không nấu”, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Do ta cho bố thí này, nên tiếng tốt được truyền đi”, nên bố thí; vì trang nghiêm tâm, trang bị tâm, nên bố thí.
Này các Tỷ-kheo, có tám bố thí này.
“Aṭṭhimāni, bhikkhave, dānāni.
Katamāni aṭṭha?
Āsajja dānaṁ deti,
bhayā dānaṁ deti,
‘adāsi me’ti dānaṁ deti,
‘dassati me’ti dānaṁ deti,
‘sāhu dānan’ti dānaṁ deti,
‘ahaṁ pacāmi, ime na pacanti; nārahāmi pacanto apacantānaṁ dānaṁ adātun’ti dānaṁ deti,
‘imaṁ me dānaṁ dadato kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchatī’ti dānaṁ deti,
cittālaṅkāracittaparikkhāratthaṁ dānaṁ deti.
Imāni kho, bhikkhave, aṭṭha dānānī”ti.
Paṭhamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these eight gifts. What eight? (1) Having insulted the recipient, one gives a gift. (2) One gives a gift from fear. (3) One gives a gift, thinking: ‘He gave to me.’ (4) One gives a gift, thinking: ‘He will give to me.’ (5) One gives a gift, thinking: ‘Giving is good.’ (6) One gives a gift, thinking: ‘I cook; these people do not cook. It isn’t right that I who cook should not give to those who do not cook.’ (7) One gives a gift, thinking: ‘Because I have given this gift, I will gain a good reputation.’ (8) One gives a gift for the purpose of ornamenting the mind, equipping the mind.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có tám bố thí này. Thế nào là tám?
TTC 2Vì có người đến, nên bố thí; vì sợ hãi, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Người ấy đã cho ta, nên bố thí; Vì nghĩ rằng: “Người ấy sẽ cho ta, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Bố thí là tốt”, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Ta nấu, những người này không nấu. Thật Ta không xứng đáng là người nấu lại không cho người không nấu”, nên bố thí; vì nghĩ rằng: “Do ta cho bố thí này, nên tiếng tốt được truyền đi”, nên bố thí; vì trang nghiêm tâm, trang bị tâm, nên bố thí.
Này các Tỷ-kheo, có tám bố thí này.
“Aṭṭhimāni, bhikkhave, dānāni.
Katamāni aṭṭha?
Āsajja dānaṁ deti,
bhayā dānaṁ deti,
‘adāsi me’ti dānaṁ deti,
‘dassati me’ti dānaṁ deti,
‘sāhu dānan’ti dānaṁ deti,
‘ahaṁ pacāmi, ime na pacanti; nārahāmi pacanto apacantānaṁ dānaṁ adātun’ti dānaṁ deti,
‘imaṁ me dānaṁ dadato kalyāṇo kittisaddo abbhuggacchatī’ti dānaṁ deti,
cittālaṅkāracittaparikkhāratthaṁ dānaṁ deti.
Imāni kho, bhikkhave, aṭṭha dānānī”ti.
Paṭhamaṁ.