—Có ba tướng hữu vi này, này các Tỷ-kheo, cho các pháp hữu vi. Thế nào là ba?
Sanh được trình bày rõ, diệt được trình bày rõ, sự biến dị khi đang trú được trình bày rõ. Có ba tướng hữu vi này, này các Tỷ-kheo, cho các pháp hữu vi.
—Có ba tướng vô vi này, này các Tỷ-kheo, cho các pháp vô vi. Thế nào là ba?
Sanh không được trình bày rõ, diệt không được trình bày rõ, sự biến dị khi đang trú không được trình bày rõ. Có ba tướng vô vi này, này các Tỷ-kheo, cho các pháp vô vi.
“Tīṇimāni, bhikkhave, saṅkhatassa saṅkhatalakkhaṇāni.
Katamāni tīṇi?
Uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyati.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi saṅkhatassa saṅkhatalakkhaṇānī”ti.
Sattamaṁ.
Asaṅkhatalakkhaṇasutta
“Tīṇimāni, bhikkhave, asaṅkhatassa asaṅkhatalakkhaṇāni.
Katamāni tīṇi?
Na uppādo paññāyati, na vayo paññāyati, na ṭhitassa aññathattaṁ paññāyati.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi asaṅkhatassa asaṅkhatalakkhaṇānī”ti.
Aṭṭhamaṁ.
SC 1“Bhikkhus, there are these three characteristics that define the conditioned. What three? An arising is seen, a vanishing is seen, and its alteration while it persists is seen. These are the three characteristics that define the conditioned.
SC 2“Bhikkhus, there are these three characteristics that define the unconditioned. What three? No arising is seen, no vanishing is seen, and no alteration while it persists is seen. These are the three characteristics that define the unconditioned.”
—Có ba tướng hữu vi này, này các Tỷ-kheo, cho các pháp hữu vi. Thế nào là ba?
Sanh được trình bày rõ, diệt được trình bày rõ, sự biến dị khi đang trú được trình bày rõ. Có ba tướng hữu vi này, này các Tỷ-kheo, cho các pháp hữu vi.
—Có ba tướng vô vi này, này các Tỷ-kheo, cho các pháp vô vi. Thế nào là ba?
Sanh không được trình bày rõ, diệt không được trình bày rõ, sự biến dị khi đang trú không được trình bày rõ. Có ba tướng vô vi này, này các Tỷ-kheo, cho các pháp vô vi.
“Tīṇimāni, bhikkhave, saṅkhatassa saṅkhatalakkhaṇāni.
Katamāni tīṇi?
Uppādo paññāyati, vayo paññāyati, ṭhitassa aññathattaṁ paññāyati.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi saṅkhatassa saṅkhatalakkhaṇānī”ti.
Sattamaṁ.
Asaṅkhatalakkhaṇasutta
“Tīṇimāni, bhikkhave, asaṅkhatassa asaṅkhatalakkhaṇāni.
Katamāni tīṇi?
Na uppādo paññāyati, na vayo paññāyati, na ṭhitassa aññathattaṁ paññāyati.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi asaṅkhatassa asaṅkhatalakkhaṇānī”ti.
Aṭṭhamaṁ.