—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, có những pháp cần phải liễu tri với thắng trí; này các Tỷ-kheo, có những pháp cần phải đoạn tận với thắng trí; này các Tỷ-kheo, có những pháp cần phải tu tập với thắng trí; này các Tỷ-kheo, có những pháp cần phải chứng ngộ với thắng trí.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là những pháp cần phải liễu tri với thắng trí?
Năm thủ uẩn, này các Tỷ-kheo, những pháp này được gọi là những pháp cần phải liễu tri với thắng trí.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là những pháp cần phải đoạn tận với thắng trí?
Vô minh và hữu ái, này các Tỷ-kheo, những pháp này được gọi là những pháp cần phải đoạn tận với thắng trí.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là những pháp cần phải tu tập với thắng trí?
Chỉ và quán, này các Tỷ-kheo, những pháp này được gọi là những pháp cần phải tu tập với thắng trí.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là những pháp cần phải chứng ngộ với thắng trí?
Minh và giải thoát, này các Tỷ-kheo, những pháp này được gọi là những pháp cần phải chứng ngộ với thắng trí.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này.
“Cattārome, bhikkhave, dhammā.
Katame cattāro?
Atthi, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā;
atthi, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā;
atthi, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā;
atthi, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā?
Pañcupādānakkhandhā—
ime vuccanti, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā?
Avijjā ca bhavataṇhā ca—
ime vuccanti, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā?
Samatho ca vipassanā ca—
ime vuccanti, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā?
Vijjā ca vimutti ca—
ime vuccanti, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro dhammā”ti.
Paṭhamaṁ.
“Mendicants, there are these four things.
What four?
There are things that should be completely understood by direct knowledge.
There are things that should be given up by direct knowledge.
There are things that should be developed by direct knowledge.
There are things that should be realized by direct knowledge.
And what are the things that should be completely understood by direct knowledge?
The five grasping aggregates.
These are called the things that should be completely understood by direct knowledge.
And what are the things that should be given up by direct knowledge?
Ignorance and craving for continued existence.
These are called the things that should be given up by direct knowledge.
And what are the things that should be developed by direct knowledge?
Serenity and discernment.
These are called the things that should be developed by direct knowledge.
And what are the things that should be realized by direct knowledge?
Knowledge and freedom.
These are called the things that should be realized by direct knowledge.
These are the four things.”
—Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, có những pháp cần phải liễu tri với thắng trí; này các Tỷ-kheo, có những pháp cần phải đoạn tận với thắng trí; này các Tỷ-kheo, có những pháp cần phải tu tập với thắng trí; này các Tỷ-kheo, có những pháp cần phải chứng ngộ với thắng trí.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là những pháp cần phải liễu tri với thắng trí?
Năm thủ uẩn, này các Tỷ-kheo, những pháp này được gọi là những pháp cần phải liễu tri với thắng trí.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là những pháp cần phải đoạn tận với thắng trí?
Vô minh và hữu ái, này các Tỷ-kheo, những pháp này được gọi là những pháp cần phải đoạn tận với thắng trí.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là những pháp cần phải tu tập với thắng trí?
Chỉ và quán, này các Tỷ-kheo, những pháp này được gọi là những pháp cần phải tu tập với thắng trí.
Và này các Tỷ-kheo, thế nào là những pháp cần phải chứng ngộ với thắng trí?
Minh và giải thoát, này các Tỷ-kheo, những pháp này được gọi là những pháp cần phải chứng ngộ với thắng trí.
Này các Tỷ-kheo, có bốn pháp này.
“Cattārome, bhikkhave, dhammā.
Katame cattāro?
Atthi, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā;
atthi, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā;
atthi, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā;
atthi, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā?
Pañcupādānakkhandhā—
ime vuccanti, bhikkhave, dhammā abhiññā pariññeyyā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā?
Avijjā ca bhavataṇhā ca—
ime vuccanti, bhikkhave, dhammā abhiññā pahātabbā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā?
Samatho ca vipassanā ca—
ime vuccanti, bhikkhave, dhammā abhiññā bhāvetabbā.
Katame ca, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā?
Vijjā ca vimutti ca—
ime vuccanti, bhikkhave, dhammā abhiññā sacchikātabbā.
Ime kho, bhikkhave, cattāro dhammā”ti.
Paṭhamaṁ.