TTC 1—Ví như, này chư Hiền, một ung nhọt đã trải nhiều năm. Nó có chín miệng vết thương, có chín miệng nứt rạn. Từ đấy có cái gì chảy ra, chắc chắn bất tịnh rỉ chảy, chắc chắn hôi thúi rỉ chảy, chắc chắn nhàm chán rỉ chảy; có cái gì nứt chảy, chắc chắn bất tịnh nứt chảy, chắc chắn hôi thúi nứt chảy, chắc chắn nhàm chán nứt chảy.
TTC 5Ung nhọt, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với thân này do bốn đại tác thành, do cha mẹ sinh ra, do cơm cháo chất chứa nuôi dưỡng, vô thường, biến hoại, tan nát, hủy hoại, hoại diệt, có chín miệng vết thương, có chín miệng nứt rạn. Từ đấy có cái gì chảy ra, chắc chắn bất tịnh rỉ chảy, chắc chắn hôi thúi rỉ chảy, chắc chắn nhàm chán rỉ chảy; có cái gì nứt chảy, chắc chắn bất tịnh nứt chảy, chắc chắn hôi thúi nứt chảy, chắc chắn nhàm chán nứt chảy.
Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy hãy nhàm chán thân này.
“Seyyathāpi, bhikkhave, gaṇḍo anekavassagaṇiko.
Tassassu gaṇḍassa nava vaṇamukhāni nava abhedanamukhāni.
Tato yaṁ kiñci pagghareyya—
asuciyeva pagghareyya, duggandhaṁyeva pagghareyya, jegucchiyaṁyeva pagghareyya;
yaṁ kiñci pasaveyya—
asuciyeva pasaveyya, duggandhaṁyeva pasaveyya, jegucchiyaṁyeva pasaveyya.
Gaṇḍoti kho, bhikkhave, imassetaṁ cātumahābhūtikassa kāyassa adhivacanaṁ mātāpettikasambhavassa odanakummāsūpacayassa aniccucchādanaparimaddanabhedanaviddhaṁsanadhammassa.
Tassassu gaṇḍassa nava vaṇamukhāni nava abhedanamukhāni.
Tato yaṁ kiñci paggharati—
asuciyeva paggharati, duggandhaṁyeva paggharati, jegucchiyaṁyeva paggharati;
yaṁ kiñci pasavati—
asuciyeva pasavati, duggandhaṁyeva pasavati, jegucchiyaṁyeva pasavati.
Tasmātiha, bhikkhave, imasmiṁ kāye nibbindathā”ti.
Pañcamaṁ.
“Monks, it’s just as if there were a boil that had been building for many years with nine openings, nine un-lanced heads. Whatever would ooze out from it would be an uncleanliness oozing out, a stench oozing out, a disgust oozing out. Whatever would be discharged from it would be an uncleanliness discharging, a stench discharging, a disgust discharging.
“‘A boil,’ monks, is another word for this body composed of the four properties, born of mother & father, fed on rice & porridge, subject to inconstancy, rubbing & massaging, breaking-up & disintegrating. It has nine openings, nine un-lanced heads. Whatever would ooze out from it would be an uncleanliness oozing out, a stench oozing out, a disgust oozing out. Whatever would be discharged from it would be an uncleanliness discharging, a stench discharging, a disgust discharging. For that reason, you should become disenchanted with this body.”
TTC 1—Ví như, này chư Hiền, một ung nhọt đã trải nhiều năm. Nó có chín miệng vết thương, có chín miệng nứt rạn. Từ đấy có cái gì chảy ra, chắc chắn bất tịnh rỉ chảy, chắc chắn hôi thúi rỉ chảy, chắc chắn nhàm chán rỉ chảy; có cái gì nứt chảy, chắc chắn bất tịnh nứt chảy, chắc chắn hôi thúi nứt chảy, chắc chắn nhàm chán nứt chảy.
TTC 5Ung nhọt, này các Tỷ-kheo, là đồng nghĩa với thân này do bốn đại tác thành, do cha mẹ sinh ra, do cơm cháo chất chứa nuôi dưỡng, vô thường, biến hoại, tan nát, hủy hoại, hoại diệt, có chín miệng vết thương, có chín miệng nứt rạn. Từ đấy có cái gì chảy ra, chắc chắn bất tịnh rỉ chảy, chắc chắn hôi thúi rỉ chảy, chắc chắn nhàm chán rỉ chảy; có cái gì nứt chảy, chắc chắn bất tịnh nứt chảy, chắc chắn hôi thúi nứt chảy, chắc chắn nhàm chán nứt chảy.
Do vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy hãy nhàm chán thân này.
“Seyyathāpi, bhikkhave, gaṇḍo anekavassagaṇiko.
Tassassu gaṇḍassa nava vaṇamukhāni nava abhedanamukhāni.
Tato yaṁ kiñci pagghareyya—
asuciyeva pagghareyya, duggandhaṁyeva pagghareyya, jegucchiyaṁyeva pagghareyya;
yaṁ kiñci pasaveyya—
asuciyeva pasaveyya, duggandhaṁyeva pasaveyya, jegucchiyaṁyeva pasaveyya.
Gaṇḍoti kho, bhikkhave, imassetaṁ cātumahābhūtikassa kāyassa adhivacanaṁ mātāpettikasambhavassa odanakummāsūpacayassa aniccucchādanaparimaddanabhedanaviddhaṁsanadhammassa.
Tassassu gaṇḍassa nava vaṇamukhāni nava abhedanamukhāni.
Tato yaṁ kiñci paggharati—
asuciyeva paggharati, duggandhaṁyeva paggharati, jegucchiyaṁyeva paggharati;
yaṁ kiñci pasavati—
asuciyeva pasavati, duggandhaṁyeva pasavati, jegucchiyaṁyeva pasavati.
Tasmātiha, bhikkhave, imasmiṁ kāye nibbindathā”ti.
Pañcamaṁ.