—Dựa trên vua núi Tuyết sơn, này các Tỷ-kheo, các cây sàla lớn được lớn lên trên năm phương diện. Thế nào là năm?
Chúng lớn lên về cành cây, về lá, về toàn bộ lá cây; chúng lớn lên về đọt cây, chúng lớn lên về vỏ cây; chúng lớn lên về giác cây; chúng lớn lên về lõi cây. Dựa trên núi Tuyết sơn, này các Tỷ-kheo, các cây sàla lớn, được lớn lên trên năm phương diện này. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, dựa trên thiên nam tử có lòng tin, các người trong gia đình lớn lên về năm phương diện. Thế nào là năm? Lớn lên về lòng tin; lớn lên về giới; lớn lên về học hỏi; lớn lên về bố thí; lớn lên về trí tuệ. Dựa trên thiện nam tử có lòng tin, các người trong gia đình lớn lên từ năm sự lớn lên này.
Như hòn đá trên núi,
Trong rừng, trong núi lớn,
Các cây dựa vào đấy,
Các rừng chủ lớn lên.
Cũng vậy, người đủ giới,
Nam tử có lòng tin,
Dựa vị này chúng lớn,
Vợ, con và bà con,
Thân hữu và quyến thuộc,
Cùng các người tùy tùng.
Những ai sở hành tốt,
Với mắt đã được thấy,
Bắt chước giới vị này,
Bắt chước tâm bố thí,
Sau khi hành pháp này,
Tìm con đường cõi lành,
Trong Thiên giới hoan hỷ,
Họ được niềm hoan hỷ,
Hưởng thọ các dục lạc.
“Himavantaṁ, bhikkhave, pabbatarājaṁ nissāya mahāsālā pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhanti.
Katamāhi pañcahi?
Sākhāpattapalāsena vaḍḍhanti;
tacena vaḍḍhanti;
papaṭikāya vaḍḍhanti;
pheggunā vaḍḍhanti;
sārena vaḍḍhanti.
Himavantaṁ, bhikkhave, pabbatarājaṁ nissāya mahāsālā imāhi pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhanti.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, saddhaṁ kulaputtaṁ nissāya antojano pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhati.
Katamāhi pañcahi?
Saddhāya vaḍḍhati;
sīlena vaḍḍhati;
sutena vaḍḍhati;
cāgena vaḍḍhati;
paññāya vaḍḍhati.
Saddhaṁ, bhikkhave, kulaputtaṁ nissāya antojano imāhi pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhatīti.
Yathā hi pabbato selo,
araññasmiṁ brahāvane;
Taṁ rukkhā upanissāya,
vaḍḍhante te vanappatī.
Tatheva sīlasampannaṁ,
Saddhaṁ kulaputtaṁ imaṁ;
Upanissāya vaḍḍhanti,
Puttadārā ca bandhavā;
Amaccā ñātisaṅghā ca,
Ye cassa anujīvino.
Tyassa sīlavato sīlaṁ,
cāgaṁ sucaritāni ca;
Passamānānukubbanti,
ye bhavanti vicakkhaṇā.
Idha dhammaṁ caritvāna,
maggaṁ sugatigāminaṁ;
Nandino devalokasmiṁ,
modanti kāmakāmino”ti.
Dasamaṁ.
Sumanavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Sumanā cundī uggaho,
sīho dānānisaṁsako;
Kālabhojanasaddhā ca,
puttasālehi te dasāti.
SC 1“Bhikkhus, based on the Himalayas, the king of mountains, great sal trees grow in five ways. What five? (1) They grow in branches, leaves, and foliage; (2) they grow in bark; (3) they grow in shoots; (4) they grow in softwood; and (5) they grow in heartwood. Based on the Himalayas, the king of mountains, great sal trees grow in these five ways.
SC 2“So too, when the head of the family is endowed with faith, the people in the family who depend on him grow in five ways. What five? (1) They grow in faith; (2) they grow in virtuous behavior; (3) they grow in learning; (4) they grow in generosity; and (5) they grow in wisdom. When the head of a family is endowed with faith, the people in the family who depend on him grow in these five ways.”
SC 3Just as the trees that grow
in dependence on a rocky mountain
in a vast forest wilderness
might become great ‘woodland lords,’
SC 4so, when the head of a family here
possesses faith and virtue,
his wife, children, and relatives
all grow in dependence on him;
so too his companions, his family circle,
and those dependent on him.
SC 5Those possessed of discernment,
seeing that virtuous man’s good conduct,
his generosity and good deeds,
emulate his example.
SC 6Having lived here in accord with Dhamma,
the path leading to a good destination,
those who desire sensual pleasures rejoice,
delighting in the deva world. an.iii.45
—Dựa trên vua núi Tuyết sơn, này các Tỷ-kheo, các cây sàla lớn được lớn lên trên năm phương diện. Thế nào là năm?
Chúng lớn lên về cành cây, về lá, về toàn bộ lá cây; chúng lớn lên về đọt cây, chúng lớn lên về vỏ cây; chúng lớn lên về giác cây; chúng lớn lên về lõi cây. Dựa trên núi Tuyết sơn, này các Tỷ-kheo, các cây sàla lớn, được lớn lên trên năm phương diện này. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, dựa trên thiên nam tử có lòng tin, các người trong gia đình lớn lên về năm phương diện. Thế nào là năm? Lớn lên về lòng tin; lớn lên về giới; lớn lên về học hỏi; lớn lên về bố thí; lớn lên về trí tuệ. Dựa trên thiện nam tử có lòng tin, các người trong gia đình lớn lên từ năm sự lớn lên này.
Như hòn đá trên núi,
Trong rừng, trong núi lớn,
Các cây dựa vào đấy,
Các rừng chủ lớn lên.
Cũng vậy, người đủ giới,
Nam tử có lòng tin,
Dựa vị này chúng lớn,
Vợ, con và bà con,
Thân hữu và quyến thuộc,
Cùng các người tùy tùng.
Những ai sở hành tốt,
Với mắt đã được thấy,
Bắt chước giới vị này,
Bắt chước tâm bố thí,
Sau khi hành pháp này,
Tìm con đường cõi lành,
Trong Thiên giới hoan hỷ,
Họ được niềm hoan hỷ,
Hưởng thọ các dục lạc.
“Himavantaṁ, bhikkhave, pabbatarājaṁ nissāya mahāsālā pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhanti.
Katamāhi pañcahi?
Sākhāpattapalāsena vaḍḍhanti;
tacena vaḍḍhanti;
papaṭikāya vaḍḍhanti;
pheggunā vaḍḍhanti;
sārena vaḍḍhanti.
Himavantaṁ, bhikkhave, pabbatarājaṁ nissāya mahāsālā imāhi pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhanti.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, saddhaṁ kulaputtaṁ nissāya antojano pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhati.
Katamāhi pañcahi?
Saddhāya vaḍḍhati;
sīlena vaḍḍhati;
sutena vaḍḍhati;
cāgena vaḍḍhati;
paññāya vaḍḍhati.
Saddhaṁ, bhikkhave, kulaputtaṁ nissāya antojano imāhi pañcahi vaḍḍhīhi vaḍḍhatīti.
Yathā hi pabbato selo,
araññasmiṁ brahāvane;
Taṁ rukkhā upanissāya,
vaḍḍhante te vanappatī.
Tatheva sīlasampannaṁ,
Saddhaṁ kulaputtaṁ imaṁ;
Upanissāya vaḍḍhanti,
Puttadārā ca bandhavā;
Amaccā ñātisaṅghā ca,
Ye cassa anujīvino.
Tyassa sīlavato sīlaṁ,
cāgaṁ sucaritāni ca;
Passamānānukubbanti,
ye bhavanti vicakkhaṇā.
Idha dhammaṁ caritvāna,
maggaṁ sugatigāminaṁ;
Nandino devalokasmiṁ,
modanti kāmakāmino”ti.
Dasamaṁ.
Sumanavaggo catuttho.
Tassuddānaṁ
Sumanā cundī uggaho,
sīho dānānisaṁsako;
Kālabhojanasaddhā ca,
puttasālehi te dasāti.