TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp
(Như trên với các pháp sau đây:)
TTC 2Giả dối vào não hại
TTC 3Tật đố và xan lẫn
TTC 4Man trá và phản trắc
TTC 5Không tàm và không quý
TTC 6Không phẫn nộ và không hiềm hận
TTC 7Không giả dối và không não hại
TTC 8Không tật đố và không xan tham
TTC 9Không man trá và không phản trắc
TTC 10Tàm và quý
TTC 11Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, phải sống trong đau khổ. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận.
TTC 12Giả dối vào não hại
TTC 13Tật đố và xan tham
TTC 14Man trá và phản trắc
TTC 15Không tàm và không quý
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, phải sống trong đau khổ.
TTC 16Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, sống trong an lạc. Thế nào là hai? Không phẫn nộ và không hiềm hận.
TTC 17Không giả dối và không não hại
TTC 18Không tật đố và không xan lẫn
TTC 19Không man trá và không phản trắc
TTC 20Tàm và quý
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, phải sống trong an lạc.
TTC 21Hai pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến đọa lạc cho các vị Tỷ-kheo hữu học. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận.
TTC 22Giả dối và não hại
TTC 23Tật đố và xan lẫn
TTC 24Man trá và phản trắc
TTC 25Không tàm và không quý
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến đọa lạc cho các vị Tỷ-kheo hữu học.
TTC 26Hai pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến sự đọa lạc cho các vị Tỷ-kheo hữu học. Thế nào là hai? Không phẫn nộ và không hiềm hận.
TTC 27Không giả dối và không não hại
TTC 28Không tật đố và không xan lẫn
TTC 29Không man trá và không phản trắc
TTC 30Tàm và quý
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến đọa lạc cho các vị Tỷ-kheo hữu học.
TTC 31-35Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy bị quăng vào địa ngục tương xứng. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận … Không tàm và không quý.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy bị quăng vào địa ngục tương xứng.
TTC 36-40Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy được sanh lên chư Thiên tương xứng. Thế nào là hai? Không phẫn nộ và không hiềm hận … Tàm và quý.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy được sanh lên chư Thiên tương xứng.
TTC 41-45Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, ở đây, có người sau khi thân hoại mạng chung, bị sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận … Không tàm và không quý.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, ở đây, có người sau khi thân hoại mạng chung, bị sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
TTC 46-50Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, ở đây, có người sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên cõi Thiện, cõi Trời, cõi đời này. Thế nào là hai? Không phẫn nộ và không hiềm hận … Tàm và quý.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, ở đây, có người sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên cõi Thiện, cõi Trời, cõi đời này.
TTC 51-55Thành tựu hai bất thiện pháp này …
TTC 56-60Thành tựu hai thiện pháp này …
TTC 61-65Thành tựu hai pháp có tội này …
TTC 66-70Thành tựu hai pháp không có tội này …
TTC 71-75Thành tựu hai pháp tăng khổ này …
TTC 76-80Thành tựu hai pháp tăng lạc này …
TTC 81-85Thành tựu hai pháp với quả dị thục là khổ này …
TTC 86-90Thành tựu hai pháp với quả dị thục là lạc này …
TTC 91-95Thành tựu hai pháp não hại này …
TTC 96-100Thành tựu với hai pháp không não hại này …
(mỗi lần là năm … (như trên) … t thiện pháp và thiện pháp) …
180–184
“Dveme, bhikkhave, dhammā.
Katame dve?
Kodho ca upanāho ca … makkho ca paḷāso ca … issā ca macchariyañca … māyā ca sāṭheyyañca … ahirikañca anottappañca.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”.
185–189
“Dveme, bhikkhave, dhammā.
Katame dve?
Akkodho ca anupanāho ca … amakkho ca apaḷāso ca … anissā ca amacchariyañca … amāyā ca asāṭheyyañca … hirī ca ottappañca.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”.
190–194
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato dukkhaṁ viharati.
Katamehi dvīhi?
Kodhena ca upanāhena ca … makkhena ca paḷāsena ca … issāya ca macchariyena ca … māyāya ca sāṭheyyena ca … ahirikena ca anottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato dukkhaṁ viharati”.
195–199
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato sukhaṁ viharati.
Katamehi dvīhi?
Akkodhena ca anupanāhena ca … amakkhena ca apaḷāsena ca … anissāya ca amacchariyena ca … amāyāya ca asāṭheyyena ca … hiriyā ca ottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato sukhaṁ viharati”.
200–204
“Dveme, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Katame dve?
Kodho ca upanāho ca … makkho ca paḷāso ca … issā ca macchariyañca … māyā ca sāṭheyyañca … ahirikañca anottappañca.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti”.
205–209
“Dveme, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti.
Katame dve?
Akkodho ca anupanāho ca … amakkho ca apaḷāso ca … anissā ca amacchariyañca … amāyā ca asāṭheyyañca … hirī ca ottappañca.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti”.
210–214
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Katamehi dvīhi?
Kodhena ca upanāhena ca … makkhena ca paḷāsena ca … issāya ca macchariyena ca … māyāya ca sāṭheyyena ca … ahirikena ca anottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye”.
215–219
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge.
Katamehi dvīhi?
Akkodhena ca anupanāhena ca … amakkhena ca apaḷāsena ca … anissāya ca amacchariyena ca … amāyāya ca asāṭheyyena ca … hiriyā ca ottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”.
220–224
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato idhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Katamehi dvīhi?
Kodhena ca upanāhena ca … makkhena ca paḷāsena ca … issāya ca macchariyena ca … māyāya ca sāṭheyyena ca … ahirikena ca anottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato idhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati”.
225–229
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato idhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Katamehi dvīhi?
Akkodhena ca anupanāhena ca … amakkhena ca apaḷāsena ca … anissāya ca amacchariyena ca … amāyāya ca asāṭheyyena ca … hiriyā ca ottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato idhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati”.
Kodhapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.
180–184
“There are these two things.
What two?
Anger and acrimony … disdain and contempt … jealousy and stinginess … deceit and deviousness … lack of conscience and prudence.
These are the two things.”
185–189
“There are these two things.
What two?
Freedom from anger and acrimony … freedom from disdain and contempt … freedom from jealousy and stinginess … freedom from deceit and deviousness … conscience and prudence.
These are the two things.”
190–194
“Anyone who has two things lives in suffering.
What two?
Anger and acrimony … disdain and contempt … jealousy and stinginess … deceit and deviousness … lack of conscience and prudence.
Anyone who has these two things lives in suffering.”
195–199
“Anyone who has these two things lives happily.
What two?
Freedom from anger and acrimony … freedom from disdain and contempt … freedom from jealousy and stinginess … freedom from deceit and deviousness … conscience and prudence.
Anyone who has these two things lives happily.”
200–204
“These two things lead to the decline of a mendicant trainee.
What two?
Anger and acrimony … disdain and contempt … jealousy and stinginess … deceit and deviousness … lack of conscience and prudence.
These two things lead to the decline of a mendicant trainee.”
205–209
“These two things don’t lead to the decline of a mendicant trainee.
What two?
Freedom from anger and acrimony … freedom from disdain and contempt … freedom from jealousy and stinginess … freedom from deceit and deviousness … conscience and prudence.
These two things don’t lead to the decline of a mendicant trainee.”
210–214
“Anyone who has two things is placed in hell as if delivered there.
What two?
Anger and acrimony … disdain and contempt … jealousy and stinginess … deceit and deviousness … lack of conscience and prudence.
Anyone who has these two things is placed in hell as if delivered there.”
215–219
“Anyone who has two things is placed in heaven as if delivered there.
What two?
Freedom from anger and acrimony … freedom from disdain and contempt … freedom from jealousy and stinginess … freedom from deceit and deviousness … conscience and prudence.
Anyone who has these two things is placed in heaven as if delivered there.”
220–224
“When they have two things, some people, when their body breaks up, after death, are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.
What two?
Anger and acrimony … disdain and contempt … jealousy and stinginess … deceit and deviousness … lack of conscience and prudence.
When they have two things, some people, when their body breaks up, after death, are reborn in a place of loss, a bad place, the underworld, hell.”
225–229
“When they have two things, some people—when their body breaks up, after death—are reborn in a good place, a heavenly realm.
What two?
Freedom from anger and acrimony … freedom from disdain and contempt … freedom from jealousy and stinginess … freedom from deceit and deviousness … conscience and prudence.
When they have these two things, some people—when their body breaks up, after death—are reborn in a good place, a heavenly realm.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có hai pháp này. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận. Những pháp này, này các Tỷ-kheo, là hai pháp
(Như trên với các pháp sau đây:)
TTC 2Giả dối vào não hại
TTC 3Tật đố và xan lẫn
TTC 4Man trá và phản trắc
TTC 5Không tàm và không quý
TTC 6Không phẫn nộ và không hiềm hận
TTC 7Không giả dối và không não hại
TTC 8Không tật đố và không xan tham
TTC 9Không man trá và không phản trắc
TTC 10Tàm và quý
TTC 11Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, phải sống trong đau khổ. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận.
TTC 12Giả dối vào não hại
TTC 13Tật đố và xan tham
TTC 14Man trá và phản trắc
TTC 15Không tàm và không quý
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, phải sống trong đau khổ.
TTC 16Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, sống trong an lạc. Thế nào là hai? Không phẫn nộ và không hiềm hận.
TTC 17Không giả dối và không não hại
TTC 18Không tật đố và không xan lẫn
TTC 19Không man trá và không phản trắc
TTC 20Tàm và quý
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, phải sống trong an lạc.
TTC 21Hai pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến đọa lạc cho các vị Tỷ-kheo hữu học. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận.
TTC 22Giả dối và não hại
TTC 23Tật đố và xan lẫn
TTC 24Man trá và phản trắc
TTC 25Không tàm và không quý
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, đưa đến đọa lạc cho các vị Tỷ-kheo hữu học.
TTC 26Hai pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến sự đọa lạc cho các vị Tỷ-kheo hữu học. Thế nào là hai? Không phẫn nộ và không hiềm hận.
TTC 27Không giả dối và không não hại
TTC 28Không tật đố và không xan lẫn
TTC 29Không man trá và không phản trắc
TTC 30Tàm và quý
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, không đưa đến đọa lạc cho các vị Tỷ-kheo hữu học.
TTC 31-35Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy bị quăng vào địa ngục tương xứng. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận … Không tàm và không quý.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy bị quăng vào địa ngục tương xứng.
TTC 36-40Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy được sanh lên chư Thiên tương xứng. Thế nào là hai? Không phẫn nộ và không hiềm hận … Tàm và quý.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, như vậy được sanh lên chư Thiên tương xứng.
TTC 41-45Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, ở đây, có người sau khi thân hoại mạng chung, bị sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục. Thế nào là hai? Phẫn nộ và hiềm hận … Không tàm và không quý.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, ở đây, có người sau khi thân hoại mạng chung, bị sanh vào cõi dữ, ác thú, đọa xứ, địa ngục.
TTC 46-50Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, ở đây, có người sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên cõi Thiện, cõi Trời, cõi đời này. Thế nào là hai? Không phẫn nộ và không hiềm hận … Tàm và quý.
Thành tựu hai pháp này, này các Tỷ-kheo, ở đây, có người sau khi thân hoại mạng chung, được sanh lên cõi Thiện, cõi Trời, cõi đời này.
TTC 51-55Thành tựu hai bất thiện pháp này …
TTC 56-60Thành tựu hai thiện pháp này …
TTC 61-65Thành tựu hai pháp có tội này …
TTC 66-70Thành tựu hai pháp không có tội này …
TTC 71-75Thành tựu hai pháp tăng khổ này …
TTC 76-80Thành tựu hai pháp tăng lạc này …
TTC 81-85Thành tựu hai pháp với quả dị thục là khổ này …
TTC 86-90Thành tựu hai pháp với quả dị thục là lạc này …
TTC 91-95Thành tựu hai pháp não hại này …
TTC 96-100Thành tựu với hai pháp không não hại này …
(mỗi lần là năm … (như trên) … t thiện pháp và thiện pháp) …
180–184
“Dveme, bhikkhave, dhammā.
Katame dve?
Kodho ca upanāho ca … makkho ca paḷāso ca … issā ca macchariyañca … māyā ca sāṭheyyañca … ahirikañca anottappañca.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”.
185–189
“Dveme, bhikkhave, dhammā.
Katame dve?
Akkodho ca anupanāho ca … amakkho ca apaḷāso ca … anissā ca amacchariyañca … amāyā ca asāṭheyyañca … hirī ca ottappañca.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā”.
190–194
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato dukkhaṁ viharati.
Katamehi dvīhi?
Kodhena ca upanāhena ca … makkhena ca paḷāsena ca … issāya ca macchariyena ca … māyāya ca sāṭheyyena ca … ahirikena ca anottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato dukkhaṁ viharati”.
195–199
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato sukhaṁ viharati.
Katamehi dvīhi?
Akkodhena ca anupanāhena ca … amakkhena ca apaḷāsena ca … anissāya ca amacchariyena ca … amāyāya ca asāṭheyyena ca … hiriyā ca ottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato sukhaṁ viharati”.
200–204
“Dveme, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti.
Katame dve?
Kodho ca upanāho ca … makkho ca paḷāso ca … issā ca macchariyañca … māyā ca sāṭheyyañca … ahirikañca anottappañca.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā sekhassa bhikkhuno parihānāya saṁvattanti”.
205–209
“Dveme, bhikkhave, dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti.
Katame dve?
Akkodho ca anupanāho ca … amakkho ca apaḷāso ca … anissā ca amacchariyañca … amāyā ca asāṭheyyañca … hirī ca ottappañca.
Ime kho, bhikkhave, dve dhammā sekhassa bhikkhuno aparihānāya saṁvattanti”.
210–214
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye.
Katamehi dvīhi?
Kodhena ca upanāhena ca … makkhena ca paḷāsena ca … issāya ca macchariyena ca … māyāya ca sāṭheyyena ca … ahirikena ca anottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ niraye”.
215–219
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge.
Katamehi dvīhi?
Akkodhena ca anupanāhena ca … amakkhena ca apaḷāsena ca … anissāya ca amacchariyena ca … amāyāya ca asāṭheyyena ca … hiriyā ca ottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato yathābhataṁ nikkhitto evaṁ sagge”.
220–224
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato idhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati.
Katamehi dvīhi?
Kodhena ca upanāhena ca … makkhena ca paḷāsena ca … issāya ca macchariyena ca … māyāya ca sāṭheyyena ca … ahirikena ca anottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato idhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ nirayaṁ upapajjati”.
225–229
“Dvīhi, bhikkhave, dhammehi samannāgato idhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati.
Katamehi dvīhi?
Akkodhena ca anupanāhena ca … amakkhena ca apaḷāsena ca … anissāya ca amacchariyena ca … amāyāya ca asāṭheyyena ca … hiriyā ca ottappena ca.
Imehi kho, bhikkhave, dvīhi dhammehi samannāgato idhekacco kāyassa bhedā paraṁ maraṇā sugatiṁ saggaṁ lokaṁ upapajjati”.
Kodhapeyyālaṁ niṭṭhitaṁ.