TTC 1—Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, gia chủ Bhallika… gia chủ Sudatta Anàthapindika… gia chủ Citta Macchikàsandika… Hatthaka Alavaka… Mahànàma Sakka… gia chủ Ugga người Vesàlì… gia chủ Uggata… Sùra Ambattha… Jivaka Komàrabhacca… gia chủ Nakulapità… gia chủ Tavakannika…gia chủ Pùrana… gia chủ Isidatta… gia chủ Sandhàna… gia chủ Vijaya… gia chủ Vajjiyamahito… gia chủ Mendaka… cư sĩ Vàsettha… cư sĩ Arittha… cư sĩ Sàragga đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ được bất tử. Thế nào là sáu?
TTC 2Với lòng tịnh tín bất động đối với Phật, với lòng tịnh tín bất động đối với Pháp, với lòng tịnh tín bất động đối với Tăng, với Thánh giới, với Thánh trí, với Thánh giải thoát.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, cư sĩ Sàragga đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ được bất tử.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhalliko gahapati …pe…
sudatto gahapati anāthapiṇḍiko …
citto gahapati macchikāsaṇḍiko …
hatthako āḷavako …
mahānāmo sakko …
uggo gahapati vesāliko …
uggato gahapati …
sūrambaṭṭho …
jīvako komārabhacco …
nakulapitā gahapati …
tavakaṇṇiko gahapati …
pūraṇo gahapati …
isidatto gahapati …
sandhāno gahapati …
vicayo gahapati …
vijayamāhiko gahapati …
meṇḍako gahapati …
vāseṭṭho upāsako …
ariṭṭho upāsako …
sāraggo upāsako tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyati.
Katamehi chahi?
Buddhe aveccappasādena, dhamme aveccappasādena, saṅghe aveccappasādena, ariyena sīlena, ariyena ñāṇena, ariyāya vimuttiyā.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato sāraggo upāsako tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyatī”ti.
Tevīsatimaṁ.
Sāmaññavaggo dvādasamo.
“Mendicants, having six qualities the householders Bhallika …
Sudatta Anāthapiṇḍika …
Citta of Macchikāsaṇḍa …
Hatthaka of Āḷavī …
Mahānāma the Sakyan …
Ugga of Vesālī …
Uggata …
Sūrambaṭṭha …
Jīvaka Komārabhacca …
Nakula’s father …
Tavakaṇṇika …
Pūraṇa …
Isidatta …
Sandhāna …
Vijaya …
Vijayamāhita …
Meṇḍaka …
the lay followers Vāseṭṭha …
Ariṭṭha …
and Sāragga are certain about the Realized One, see freedom from death and live having realized freedom from death.
What six?
Experiential confidence in the Buddha, the teaching, and the Saṅgha, and noble ethics, knowledge, and freedom.
Having these six qualities the lay follower Sāragga is certain about the Realized One, sees freedom from death and lives having realized freedom from death.”
TTC 1—Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, gia chủ Bhallika… gia chủ Sudatta Anàthapindika… gia chủ Citta Macchikàsandika… Hatthaka Alavaka… Mahànàma Sakka… gia chủ Ugga người Vesàlì… gia chủ Uggata… Sùra Ambattha… Jivaka Komàrabhacca… gia chủ Nakulapità… gia chủ Tavakannika…gia chủ Pùrana… gia chủ Isidatta… gia chủ Sandhàna… gia chủ Vijaya… gia chủ Vajjiyamahito… gia chủ Mendaka… cư sĩ Vàsettha… cư sĩ Arittha… cư sĩ Sàragga đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ được bất tử. Thế nào là sáu?
TTC 2Với lòng tịnh tín bất động đối với Phật, với lòng tịnh tín bất động đối với Pháp, với lòng tịnh tín bất động đối với Tăng, với Thánh giới, với Thánh trí, với Thánh giải thoát.
Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, cư sĩ Sàragga đi đến cứu cánh nơi Như Lai, sống thấy được bất tử, chứng ngộ được bất tử.
“Chahi, bhikkhave, dhammehi samannāgato bhalliko gahapati …pe…
sudatto gahapati anāthapiṇḍiko …
citto gahapati macchikāsaṇḍiko …
hatthako āḷavako …
mahānāmo sakko …
uggo gahapati vesāliko …
uggato gahapati …
sūrambaṭṭho …
jīvako komārabhacco …
nakulapitā gahapati …
tavakaṇṇiko gahapati …
pūraṇo gahapati …
isidatto gahapati …
sandhāno gahapati …
vicayo gahapati …
vijayamāhiko gahapati …
meṇḍako gahapati …
vāseṭṭho upāsako …
ariṭṭho upāsako …
sāraggo upāsako tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyati.
Katamehi chahi?
Buddhe aveccappasādena, dhamme aveccappasādena, saṅghe aveccappasādena, ariyena sīlena, ariyena ñāṇena, ariyāya vimuttiyā.
Imehi kho, bhikkhave, chahi dhammehi samannāgato sāraggo upāsako tathāgate niṭṭhaṅgato amataddaso amataṁ sacchikatvā iriyatī”ti.
Tevīsatimaṁ.
Sāmaññavaggo dvādasamo.