TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong con rắn đen. Thế nào là năm?
TTC 2Phẫn nộ, hiềm hận, có nọc độc, lưỡi chia hai, làm hại bạn.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong con rắn đen.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong nữ nhân. Thế nào là năm?
TTC 4Phẫn nộ, hiềm hận, có nọc độc, lưỡi chia hai, làm hại bạn.
TTC 5Ở đây, này các Tỷ-kheo, nọc độc của nữ nhân là như sau: Này các Tỷ-kheo, nữ nhân phần lớn hay tham đắm. Ở đây, này các Tỷ-kheo, lưỡi chia hai của nữ nhân là như sau: Này các Tỷ-kheo, nữ nhân phần lớn nói hai lưỡi. Ở đây, này các Tỷ-kheo, nữ nhân làm hại bạn như sau: Này các Tỷ-kheo, nữ nhân phần lớn ngoại tình!
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong nữ nhân.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā kaṇhasappe.
Katame pañca?
Kodhano, upanāhī, ghoraviso, dujjivho, mittadubbhī.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā kaṇhasappe.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, pañcime ādīnavā mātugāme.
Katame pañca?
Kodhano, upanāhī, ghoraviso, dujjivho, mittadubbhī.
Tatridaṁ, bhikkhave, mātugāmassa ghoravisatā—
yebhuyyena, bhikkhave, mātugāmo tibbarāgo.
Tatridaṁ, bhikkhave, mātugāmassa dujjivhatā—
yebhuyyena, bhikkhave, mātugāmo pisuṇavāco.
Tatridaṁ, bhikkhave, mātugāmassa mittadubbhitā—
yebhuyyena, bhikkhave, mātugāmo aticārinī.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā mātugāme”ti.
Dasamaṁ.
Dīghacārikavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Dve dīghacārikā vuttā,
atinivāsamaccharī;
Dve ca kulūpakā bhogā,
bhattaṁ sappāpare duveti.
“Mendicants, there are these five drawbacks of a black snake.
What five?
It’s irritable, acrimonious, venomous, fork-tongued, and treacherous.
These are the five dangers of a black snake.
In the same way there are five drawbacks of a lady.
What five?
She’s irritable, acrimonious, venomous, fork-tongued, and treacherous.
This is a lady’s venom:
usually she’s very lustful.
This is a lady’s forked tongue:
usually she backbites.
This is a lady’s treachery:
usually she’s an adulteress.
These are the five drawbacks of a lady.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong con rắn đen. Thế nào là năm?
TTC 2Phẫn nộ, hiềm hận, có nọc độc, lưỡi chia hai, làm hại bạn.
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong con rắn đen.
TTC 3Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong nữ nhân. Thế nào là năm?
TTC 4Phẫn nộ, hiềm hận, có nọc độc, lưỡi chia hai, làm hại bạn.
TTC 5Ở đây, này các Tỷ-kheo, nọc độc của nữ nhân là như sau: Này các Tỷ-kheo, nữ nhân phần lớn hay tham đắm. Ở đây, này các Tỷ-kheo, lưỡi chia hai của nữ nhân là như sau: Này các Tỷ-kheo, nữ nhân phần lớn nói hai lưỡi. Ở đây, này các Tỷ-kheo, nữ nhân làm hại bạn như sau: Này các Tỷ-kheo, nữ nhân phần lớn ngoại tình!
Này các Tỷ-kheo, có năm nguy hại này trong nữ nhân.
“Pañcime, bhikkhave, ādīnavā kaṇhasappe.
Katame pañca?
Kodhano, upanāhī, ghoraviso, dujjivho, mittadubbhī.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā kaṇhasappe.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, pañcime ādīnavā mātugāme.
Katame pañca?
Kodhano, upanāhī, ghoraviso, dujjivho, mittadubbhī.
Tatridaṁ, bhikkhave, mātugāmassa ghoravisatā—
yebhuyyena, bhikkhave, mātugāmo tibbarāgo.
Tatridaṁ, bhikkhave, mātugāmassa dujjivhatā—
yebhuyyena, bhikkhave, mātugāmo pisuṇavāco.
Tatridaṁ, bhikkhave, mātugāmassa mittadubbhitā—
yebhuyyena, bhikkhave, mātugāmo aticārinī.
Ime kho, bhikkhave, pañca ādīnavā mātugāme”ti.
Dasamaṁ.
Dīghacārikavaggo tatiyo.
Tassuddānaṁ
Dve dīghacārikā vuttā,
atinivāsamaccharī;
Dve ca kulūpakā bhogā,
bhattaṁ sappāpare duveti.