TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có sáu pháp không thối đọa này, Ta sẽ thuyết, hãy lắng nghe.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sáu pháp không thối đọa?
Không ưa công việc, không ưa nói chuyện, không ưa ngủ nghỉ, không ưa hội chúng, thiện ngôn, thiện bạn hữu.
Này các Tỷ-kheo, có sáu pháp không thối đọa này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, những ai trong thời quá khứ không bị thối đọa, trong các thiện pháp, tất cả đều nhờ sáu pháp này, không bị thối đọa trong các thiện pháp. Này các Tỷ-kheo, những ai trong thời vị lai sẽ không bị thối đọa trong các thiện pháp, tất cả đều nhờ sáu pháp này, sẽ không bị thối đọa trong các thiện pháp. Này các Tỷ-kheo, những ai trong thời hiện tại không bị thối đọa trong các thiện pháp, tất cả đều nhờ sáu pháp này, không bị thối đọa trong các thiện pháp.
“Chayime, bhikkhave, aparihāniye dhamme desessāmi, taṁ suṇātha …pe…
katame ca, bhikkhave, cha aparihāniyā dhammā?
Na kammārāmatā, na bhassārāmatā, na niddārāmatā, na saṅgaṇikārāmatā, sovacassatā, kalyāṇamittatā—
ime kho, bhikkhave, cha aparihāniyā dhammā.
Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ na parihāyiṁsu kusalehi dhammehi, sabbete imeheva chahi dhammehi na parihāyiṁsu kusalehi dhammehi.
Yepi hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ na parihāyissanti kusalehi dhammehi, sabbete imeheva chahi dhammehi na parihāyissanti kusalehi dhammehi.
Yepi hi keci, bhikkhave, etarahi na parihāyanti kusalehi dhammehi, sabbete imeheva chahi dhammehi na parihāyanti kusalehi dhammehī”ti.
Dutiyaṁ.
“Mendicants, I will teach you these six principles that prevent decline. …
And what, mendicants, are the six principles that prevent decline?
Not relishing work, talk, sleep, and company, being easy to admonish, and having good friends.
These six qualities prevent decline.
Whether in the past, future, or present, all those who have not declined in skillful qualities do so because of these six qualities.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có sáu pháp không thối đọa này, Ta sẽ thuyết, hãy lắng nghe.
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là sáu pháp không thối đọa?
Không ưa công việc, không ưa nói chuyện, không ưa ngủ nghỉ, không ưa hội chúng, thiện ngôn, thiện bạn hữu.
Này các Tỷ-kheo, có sáu pháp không thối đọa này.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, những ai trong thời quá khứ không bị thối đọa, trong các thiện pháp, tất cả đều nhờ sáu pháp này, không bị thối đọa trong các thiện pháp. Này các Tỷ-kheo, những ai trong thời vị lai sẽ không bị thối đọa trong các thiện pháp, tất cả đều nhờ sáu pháp này, sẽ không bị thối đọa trong các thiện pháp. Này các Tỷ-kheo, những ai trong thời hiện tại không bị thối đọa trong các thiện pháp, tất cả đều nhờ sáu pháp này, không bị thối đọa trong các thiện pháp.
“Chayime, bhikkhave, aparihāniye dhamme desessāmi, taṁ suṇātha …pe…
katame ca, bhikkhave, cha aparihāniyā dhammā?
Na kammārāmatā, na bhassārāmatā, na niddārāmatā, na saṅgaṇikārāmatā, sovacassatā, kalyāṇamittatā—
ime kho, bhikkhave, cha aparihāniyā dhammā.
Ye hi keci, bhikkhave, atītamaddhānaṁ na parihāyiṁsu kusalehi dhammehi, sabbete imeheva chahi dhammehi na parihāyiṁsu kusalehi dhammehi.
Yepi hi keci, bhikkhave, anāgatamaddhānaṁ na parihāyissanti kusalehi dhammehi, sabbete imeheva chahi dhammehi na parihāyissanti kusalehi dhammehi.
Yepi hi keci, bhikkhave, etarahi na parihāyanti kusalehi dhammehi, sabbete imeheva chahi dhammehi na parihāyanti kusalehi dhammehī”ti.
Dutiyaṁ.