TTC 1Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười?
TTC 2Chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, chánh trí, chánh giải thoát.
Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập.
“Rāgassa, bhikkhave, abhiññāya dasa dhammā bhāvetabbā.
Katame dasa?
Sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi, sammāñāṇaṁ, sammāvimutti—
rāgassa, bhikkhave, abhiññāya ime dasa dhammā bhāvetabbā”ti.
SC 1“Bhikkhus, for direct knowledge of lust, ten things are to be developed. What ten? Right view, right intention, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, right concentration, right knowledge, and right liberation. For direct knowledge of lust, these ten things are to be developed.”
TTC 1Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập. Thế nào là mười?
TTC 2Chánh tri kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định, chánh trí, chánh giải thoát.
Ðể thắng tri tham ái, này các Tỷ-kheo, mười pháp cần phải tu tập.
“Rāgassa, bhikkhave, abhiññāya dasa dhammā bhāvetabbā.
Katame dasa?
Sammādiṭṭhi, sammāsaṅkappo, sammāvācā, sammākammanto, sammāājīvo, sammāvāyāmo, sammāsati, sammāsamādhi, sammāñāṇaṁ, sammāvimutti—
rāgassa, bhikkhave, abhiññāya ime dasa dhammā bhāvetabbā”ti.