TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Thầy về người độc ác và người độc ác hơn cả người độc ác; về người hiền thiện và người hiền thiện hơn cả người hiền thiện. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế tôn nói như sau:
TTC 2—Này các Tỷ-kheo, thế nào là người độc ác?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người sát sanh … (như kinh 204.2) … có tà kiến
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người độc ác.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, thế nào là người độc ác còn hơn cả người độc ác?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình sát sanh, còn khích lệ người khác sát sanh; có người tự mình có tà kiến, còn khích lệ người khác có tà kiến.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người độc ác còn hơn người độc ác.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người hiền thiện?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh … có chánh kiến.
Người này, này các Tỷ kheo, được gọi là người hiền thiện.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người hiền thiện còn hơn cả người hiền thiện?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình từ bỏ sát sanh, còn khích lệ người khác từ bỏ sát sanh …; tự mình có chánh kiến, còn khích lệ người khác có chánh kiến.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người hiền thiện còn hơn cả bậc hiền thiện.
“Pāpañca vo, bhikkhave, desessāmi, pāpena pāpatarañca;
kalyāṇañca, kalyāṇena kalyāṇatarañca. Taṁ suṇātha …pe….
Katamo ca, bhikkhave, pāpo?
Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātī hoti …pe… micchādiṭṭhiko hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, pāpo.
Katamo ca, bhikkhave, pāpena pāpataro?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca pāṇātipātī hoti, parañca pāṇātipāte samādapeti …pe… attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, pāpena pāpataro.
Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇo?
Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti …pe… sammādiṭṭhiko hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kalyāṇo.
“Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇena kalyāṇataro?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kalyāṇena kalyāṇataro”ti.
Sattamaṁ.
“Mendicants, I will teach you who’s bad and who’s worse,
who’s good and who’s better.
And who’s bad?
It’s someone who kills living creatures, steals, and commits sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re covetous, malicious, with wrong view.
This is called bad.
And who’s worse?
It’s someone who kills living creatures, steals, and commits sexual misconduct. They use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re covetous, malicious, with wrong view. And they encourage others to do these things.
This is called worse.
And who’s good?
It’s someone who doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re contented, kind-hearted, with right view.
This is called good.
And who’s better?
It’s someone who doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. They’re contented, kind-hearted, with right view. And they encourage others to do these things.
This is called better.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, Ta sẽ giảng cho các Thầy về người độc ác và người độc ác hơn cả người độc ác; về người hiền thiện và người hiền thiện hơn cả người hiền thiện. Hãy nghe và khéo tác ý, Ta sẽ nói.
—Thưa vâng, bạch Thế Tôn.
Các Tỷ-kheo ấy vâng đáp Thế Tôn. Thế tôn nói như sau:
TTC 2—Này các Tỷ-kheo, thế nào là người độc ác?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người sát sanh … (như kinh 204.2) … có tà kiến
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người độc ác.
TTC 3Này các Tỷ-kheo, thế nào là người độc ác còn hơn cả người độc ác?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình sát sanh, còn khích lệ người khác sát sanh; có người tự mình có tà kiến, còn khích lệ người khác có tà kiến.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người độc ác còn hơn người độc ác.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người hiền thiện?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh … có chánh kiến.
Người này, này các Tỷ kheo, được gọi là người hiền thiện.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là người hiền thiện còn hơn cả người hiền thiện?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người tự mình từ bỏ sát sanh, còn khích lệ người khác từ bỏ sát sanh …; tự mình có chánh kiến, còn khích lệ người khác có chánh kiến.
Người này, này các Tỷ-kheo, được gọi là người hiền thiện còn hơn cả bậc hiền thiện.
“Pāpañca vo, bhikkhave, desessāmi, pāpena pāpatarañca;
kalyāṇañca, kalyāṇena kalyāṇatarañca. Taṁ suṇātha …pe….
Katamo ca, bhikkhave, pāpo?
Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātī hoti …pe… micchādiṭṭhiko hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, pāpo.
Katamo ca, bhikkhave, pāpena pāpataro?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca pāṇātipātī hoti, parañca pāṇātipāte samādapeti …pe… attanā ca micchādiṭṭhiko hoti, parañca micchādiṭṭhiyā samādapeti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, pāpena pāpataro.
Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇo?
Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti …pe… sammādiṭṭhiko hoti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kalyāṇo.
“Katamo ca, bhikkhave, kalyāṇena kalyāṇataro?
Idha, bhikkhave, ekacco attanā ca pāṇātipātā paṭivirato hoti, parañca pāṇātipātā veramaṇiyā samādapeti …pe… attanā ca sammādiṭṭhiko hoti, parañca sammādiṭṭhiyā samādapeti.
Ayaṁ vuccati, bhikkhave, kalyāṇena kalyāṇataro”ti.
Sattamaṁ.