TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn nghiệp này, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên bố. Thế nào là bốn? (Như kinh 231)
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen quả đen?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người sát sanh, lấy của không cho, có tà hạnh trong các dục, nói láo, đắm say rượu men, rượu nấu.
Này các Tỷ-kheo, đây là nghiệp đen quả đen.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp trắng quả trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu.
Này các Tỷ-kheo, đây là nghiệp trắng quả trắng.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen trắng quả đen trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người làm thân nghiệp có tổn hại và không tổn hại … (như kinh 232.4).
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp đen trắng quả đen trắng.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt?
Tại đấy, này các Tỷ-kheo, phàm có nghiệp đen quả đen này … (như kinh 232.5). Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Này các Tỷ-kheo, bốn nghiệp này đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên bố.
TTC 6Có bốn nghiệp này, này các Tỷ-kheo, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên bố. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, có nghiệp đen quả đen; có nghiệp trắng quả trắng; có nghiệp đen trắng quả đen trắng; có nghiệp không đen không trắng, quả không đen không trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.
TTC 7Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen quả đen?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người đoạt mạng sống của mẹ, đoạt mạng sống của cha, đoạt mạng sống của vị A-la-hán, với ác tâm làm Như Lai chảy máu, phá hòa hợp Tăng.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp đen quả đen.
TTC 8Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp quả trắng quả trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ lời thô ác, từ bỏ nói lời phù phiếm, từ bỏ tham, từ bỏ sân, có chánh kiến.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp trắng quả trắng.
TTC 9Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen trắng quả đen trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người làm thân nghiệp có tổn hại và không tổn hại … (như kinh 232.4)
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp đen trắng quả đen trắng.
TTC 10Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt?
Tại đấy, này các Tỷ-kheo, phàm có tư tâm sở nào để đoạn tận nghiệp đen quả đen này … (như kinh 232.5). Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Có bốn loại nghiệp này, này các Tỷ-kheo, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên thuyết.
“Cattārimāni, bhikkhave, kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditāni.
Katamāni cattāri?
Atthi, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ;
atthi, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ;
atthi, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ;
atthi, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekaccena mātā jīvitā voropitā hoti, pitā jīvitā voropito hoti, arahaṁ jīvitā voropito hoti, tathāgatassa duṭṭhena cittena lohitaṁ uppāditaṁ hoti, saṅgho bhinno hoti.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, pharusāya vācāya paṭivirato hoti, samphappalāpā paṭivirato hoti, anabhijjhālu hoti, abyāpannacitto hoti, sammādiṭṭhi hoti.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekacco sabyābajjhampi abyābajjhampi kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati?
Tatra, bhikkhave, yamidaṁ kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditānī”ti.
Pañcamaṁ.
“Mendicants, I declare these four kinds of deeds, having realized them with my own insight.
What four?
There are dark deeds with dark results;
bright deeds with bright results;
dark and bright deeds with dark and bright results; and
neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds.
And what are dark deeds with dark results?
It’s when someone murders their mother or father or a perfected one. They maliciously shed the blood of a Realized One. Or they cause a schism in the Saṅgha.
These are called dark deeds with dark results.
And what are bright deeds with bright results?
It’s when someone doesn’t kill living creatures, steal, or commit sexual misconduct. They don’t use speech that’s false, backbiting, harsh, or nonsensical. And they’re content, kind-hearted, with right view.
These are called bright deeds with bright results.
And what are dark and bright deeds with dark and bright results?
It’s when someone makes both hurtful and pleasing choices by way of body, speech, and mind. These are called dark and bright deeds with dark and bright results.
And what are neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds?
It’s the intention to give up dark deeds with dark results, bright deeds with bright results, and both dark and bright deeds with both dark and bright results. These are called neither dark nor bright deeds with neither dark nor bright results, which lead to the ending of deeds.
These are the four kinds of deeds that I declare, having realized them with my own insight.”
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn nghiệp này, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên bố. Thế nào là bốn? (Như kinh 231)
TTC 2Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen quả đen?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người sát sanh, lấy của không cho, có tà hạnh trong các dục, nói láo, đắm say rượu men, rượu nấu.
Này các Tỷ-kheo, đây là nghiệp đen quả đen.
TTC 3Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp trắng quả trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ đắm say rượu men, rượu nấu.
Này các Tỷ-kheo, đây là nghiệp trắng quả trắng.
TTC 4Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen trắng quả đen trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người làm thân nghiệp có tổn hại và không tổn hại … (như kinh 232.4).
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp đen trắng quả đen trắng.
TTC 5Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt?
Tại đấy, này các Tỷ-kheo, phàm có nghiệp đen quả đen này … (như kinh 232.5). Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Này các Tỷ-kheo, bốn nghiệp này đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên bố.
TTC 6Có bốn nghiệp này, này các Tỷ-kheo, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên bố. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, có nghiệp đen quả đen; có nghiệp trắng quả trắng; có nghiệp đen trắng quả đen trắng; có nghiệp không đen không trắng, quả không đen không trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.
TTC 7Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen quả đen?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người đoạt mạng sống của mẹ, đoạt mạng sống của cha, đoạt mạng sống của vị A-la-hán, với ác tâm làm Như Lai chảy máu, phá hòa hợp Tăng.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp đen quả đen.
TTC 8Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp quả trắng quả trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người từ bỏ sát sanh, từ bỏ lấy của không cho, từ bỏ tà hạnh trong các dục, từ bỏ nói láo, từ bỏ nói hai lưỡi, từ bỏ lời thô ác, từ bỏ nói lời phù phiếm, từ bỏ tham, từ bỏ sân, có chánh kiến.
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp trắng quả trắng.
TTC 9Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp đen trắng quả đen trắng?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, có người làm thân nghiệp có tổn hại và không tổn hại … (như kinh 232.4)
Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp đen trắng quả đen trắng.
TTC 10Và này các Tỷ-kheo, thế nào là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt?
Tại đấy, này các Tỷ-kheo, phàm có tư tâm sở nào để đoạn tận nghiệp đen quả đen này … (như kinh 232.5). Này các Tỷ-kheo, đây gọi là nghiệp không đen trắng, quả không đen trắng, nghiệp đưa đến nghiệp đoạn diệt.
Có bốn loại nghiệp này, này các Tỷ-kheo, đã được Ta chứng ngộ với thắng trí và tuyên thuyết.
“Cattārimāni, bhikkhave, kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditāni.
Katamāni cattāri?
Atthi, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ;
atthi, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ;
atthi, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ;
atthi, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekaccena mātā jīvitā voropitā hoti, pitā jīvitā voropito hoti, arahaṁ jīvitā voropito hoti, tathāgatassa duṭṭhena cittena lohitaṁ uppāditaṁ hoti, saṅgho bhinno hoti.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekacco pāṇātipātā paṭivirato hoti, adinnādānā paṭivirato hoti, kāmesumicchācārā paṭivirato hoti, musāvādā paṭivirato hoti, pisuṇāya vācāya paṭivirato hoti, pharusāya vācāya paṭivirato hoti, samphappalāpā paṭivirato hoti, anabhijjhālu hoti, abyāpannacitto hoti, sammādiṭṭhi hoti.
Idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ sukkaṁ sukkavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ?
Idha, bhikkhave, ekacco sabyābajjhampi abyābajjhampi kāyasaṅkhāraṁ abhisaṅkharoti …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ kaṇhasukkaṁ kaṇhasukkavipākaṁ.
Katamañca, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati?
Tatra, bhikkhave, yamidaṁ kammaṁ kaṇhaṁ kaṇhavipākaṁ …pe… idaṁ vuccati, bhikkhave, kammaṁ akaṇhaasukkaṁ akaṇhaasukkavipākaṁ kammakkhayāya saṁvattati.
Imāni kho, bhikkhave, cattāri kammāni mayā sayaṁ abhiññā sacchikatvā paveditānī”ti.
Pañcamaṁ.