TTC 1—Này các Tỷ-kheo, hột giống được gieo vào thửa ruộng thành tựu tám chi phần được xem là không quả lớn, không vị ngọt lớn, không phải địa điểm tăng thịnh. Thế nào là thành tựu tám chi phần?
TTC 2Này các Tỷ-kheo, ở đây thửa ruộng lồi lên lõm xuống, đầy đá và sạn, đất mặn, không có bề sâu, không có chỗ nước chảy ra, không có chỗ nước chảy vào, không có nước chảy, không có bờ đê. Như vậy, này các Tỷ-kheo, hột giống được gieo vào thửa ruộng thành tựu được tám chi phần được xem là không quả lớn, không vị ngọt lớn, không phải địa điểm tăng thịnh. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, bố thí giữa những Sa-môn, Bà-la-môn thành tựu tám chi phần, không có quả lớn, không lợi ích lớn, không có rung cảm lớn. Thế nào là thành tựu tám chi phần?
TTC 3Ở đây, này các Tỷ-kheo, các Sa-môn, các Bà-la-môn có tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà niệm, tà định. Như vậy, này các Tỷ-kheo, bố thí giữa những Sa-môn, Bà-la-môn thành tựu tám chi phần, không có quả lớn, không lợi ích lớn, không có rung cảm lớn.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, hột giống được gieo vào thửa ruộng thành tựu tám chi phần được xem là có quả lớn, có vị ngọt lớn, là địa điểm tăng thịnh. Thế nào là thành tựu tám chi phần?
TTC 5Này các Tỷ-kheo, ở đây thửa ruộng không lồi lên lõm xuống, không có đầy đá và sạn, không có đất mặn, có bề sâu, có chỗ nước chảy ra, có chỗ nước chảy vào, có nước chảy, có bờ đê. Như vậy, này các Tỷ-kheo, hột giống được gieo vào thửa ruộng thành tựu tám chi phần được xem là có quả lớn, có vị ngọt lớn, là địa điểm tăng thịnh. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, bố thí giữa những Sa-môn, Bà-la-môn thành tựu tám chi phần, có quả lớn, lợi ích lớn, có rực rỡ lớn, có rung cảm lớn. Thế nào là thành tựu tám chi phần?
TTC 6Ở đây, này các Tỷ-kheo, các Sa-môn, các Bà-la-môn có chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Như vậy, này các Tỷ-kheo, bố thí giữa những Sa-môn, Bà-la-môn thành tựu tám chi phần, có quả lớn, lợi ích lớn, có rực rỡ lớn, có rung cảm lớn.
Khi ruộng được đầy đủ
Hột giống gieo đầy đủ
Khi mưa xuống đầy đủ
Lúa gặt được đầy đủ
Tai họa không có mặt
Tăng trưởng được đầy đủ
Rộng lớn được đầy đủ
Kết quả được đầy đủ
Cũng vậy, sự bố thí
Giữa những người đủ giới
Và vật liệu bố thí
Cũng được sắm đầy đủ
Ðưa đến sự đầy đủ
Vì sở hành đầy đủ
Vậy ai muốn đầy đủ
Phải tự mình đầy đủ
Phục vụ người đủ tuệ
Như vậy thành công đủ
Ðầy đủ trí và đức
Với tâm được đầy đủ
Làm nghiệp được đầy đủ
Lợi ích được đầy đủ
Như thật biết cuộc đời
Ðạt được kiến đầy đủ
Ðường đầy đủ đi đến
Tiến đến ý đầy đủ
Vất bỏ mọi cấu uế
Ðạt Niết-bàn cụ túc
Giải thoát mọi khổ đau
Tức đầy đủ vẹn toàn.
“Aṭṭhaṅgasamannāgate, bhikkhave, khette bījaṁ vuttaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahassādaṁ na phātiseyyaṁ.
Kathaṁ aṭṭhaṅgasamannāgate?
Idha, bhikkhave, khettaṁ unnāmaninnāmi ca hoti, pāsāṇasakkharikañca hoti, ūsarañca hoti, na ca gambhīrasitaṁ hoti, na āyasampannaṁ hoti, na apāyasampannaṁ hoti, na mātikāsampannaṁ hoti, na mariyādasampannaṁ hoti.
Evaṁ aṭṭhaṅgasamannāgate, bhikkhave, khette bījaṁ vuttaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahassādaṁ na phātiseyyaṁ.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, aṭṭhaṅgasamannāgatesu samaṇabrāhmaṇesu dānaṁ dinnaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahānisaṁsaṁ na mahājutikaṁ na mahāvipphāraṁ.
Kathaṁ aṭṭhaṅgasamannāgatesu?
Idha, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā micchādiṭṭhikā honti, micchāsaṅkappā, micchāvācā, micchākammantā, micchāājīvā, micchāvāyāmā, micchāsatino, micchāsamādhino.
Evaṁ aṭṭhaṅgasamannāgatesu, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇesu dānaṁ dinnaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahānisaṁsaṁ na mahājutikaṁ na mahāvipphāraṁ.
Aṭṭhaṅgasamannāgate, bhikkhave, khette bījaṁ vuttaṁ mahapphalaṁ hoti mahassādaṁ phātiseyyaṁ.
Kathaṁ aṭṭhaṅgasamannāgate?
Idha, bhikkhave, khettaṁ anunnāmāninnāmi ca hoti, apāsāṇasakkharikañca hoti, anūsarañca hoti, gambhīrasitaṁ hoti, āyasampannaṁ hoti, apāyasampannaṁ hoti, mātikāsampannaṁ hoti, mariyādasampannaṁ hoti.
Evaṁ aṭṭhaṅgasamannāgate, bhikkhave, khette bījaṁ vuttaṁ mahapphalaṁ hoti mahassādaṁ phātiseyyaṁ.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, aṭṭhaṅgasamannāgatesu samaṇabrāhmaṇesu dānaṁ dinnaṁ mahapphalaṁ hoti mahānisaṁsaṁ mahājutikaṁ mahāvipphāraṁ.
Kathaṁ aṭṭhaṅgasamannāgatesu?
Idha, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā sammādiṭṭhikā honti, sammāsaṅkappā, sammāvācā, sammākammantā, sammāājīvā, sammāvāyāmā, sammāsatino, sammāsamādhino.
Evaṁ aṭṭhaṅgasamannāgatesu, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇesu dānaṁ dinnaṁ mahapphalaṁ hoti mahānisaṁsaṁ mahājutikaṁ mahāvipphāranti.
Yathāpi khette sampanne,
pavuttā bījasampadā;
Deve sampādayantamhi,
hoti dhaññassa sampadā.
Anītisampadā hoti,
virūḷhī bhavati sampadā;
Vepullasampadā hoti,
phalaṁ ve hoti sampadā.
Evaṁ sampannasīlesu,
dinnā bhojanasampadā;
Sampadānaṁ upaneti,
sampannaṁ hissa taṁ kataṁ.
Tasmā sampadamākaṅkhī,
sampannatthūdha puggalo;
Sampannapaññe sevetha,
evaṁ ijjhanti sampadā.
Vijjācaraṇasampanne,
laddhā cittassa sampadaṁ;
Karoti kammasampadaṁ,
labhati catthasampadaṁ.
Lokaṁ ñatvā yathābhūtaṁ,
pappuyya diṭṭhisampadaṁ;
Maggasampadamāgamma,
yāti sampannamānaso.
Odhunitvā malaṁ sabbaṁ,
patvā nibbānasampadaṁ;
Muccati sabbadukkhehi,
sā hoti sabbasampadā”ti.
Catutthaṁ.
SC 1“Bhikkhus, a seed sown in a field that possesses eight factors does not bring forth abundant fruits, its fruits are not delectable, and it does not yield a profit. What eight factors?
SC 2“Here, (1) the field has mounds and ditches; (2) it contains stones and gravel; (3) it is salty; (4) it is not deeply furrowed; (5) it does not have inlets for the water to enter; (6) it does not have outlets for excess water to flow out; (7) it does not have irrigation channels; and (8) it does not have boundaries. A seed sown in a field that possesses these eight factors does not bring forth abundant fruits, its fruits are not delectable, and it does not yield a profit.
SC 3“So too, bhikkhus, a gift given to ascetics and brahmins who possess eight factors is not of great fruit and benefit, and it is not very brilliant or pervasive. What eight factors? Here, the ascetics and brahmins are of wrong view, wrong intention, wrong speech, wrong action, wrong livelihood, wrong effort, wrong mindfulness, and wrong concentration. A gift given to ascetics and brahmins who possess these eight factors is not of great fruit and benefit, and it is not very brilliant or pervasive.
SC 4“Bhikkhus, a seed sown in a field that possesses eight factors brings forth abundant fruits, its fruits are delectable, and it yields a profit. What eight factors?
SC 5“Here, (1) the field does not have mounds and ditches; (2) it does not contain stones and gravel; (3) it is not salty; (4) it is deeply an.iv.238 furrowed; (5) it has inlets for the water to enter; (6) it has outlets for excess water to flow out; (7) it has irrigation channels; and (8) it has boundaries. A seed sown in a field that possesses these eight factors brings forth abundant fruits, its fruits are delectable, and it yields a profit.
SC 6“So too, bhikkhus, a gift given to ascetics and brahmins who possess eight factors is of great fruit and benefit, and it is extraordinarily brilliant and pervasive. What eight factors? Here, the ascetics and brahmins are of right view, right intention, right speech, right action, right livelihood, right effort, right mindfulness, and right concentration. A gift given to ascetics and brahmins who possess these eight factors is of great fruit and benefit, and it is extraordinarily brilliant and pervasive.”
SC 7When the field is excellent,
and the seed sown is excellent,
and there is an excellent supply of rain,
the yield of grain is excellent.
SC 8Its health is excellent;
its growth too is excellent;
its maturation is excellent;
its fruit truly is excellent.
SC 9So too when one gives excellent food
to those accomplished in virtuous behavior,
it arrives at several kinds of excellence,
for what one has done is excellent.
SC 10Therefore if one desires excellence
let a person here be accomplished;
one should resort to those accomplished in wisdom;
thus one’s own accomplishments flourish.
SC 11One accomplished in true knowledge and conduct,
having gained accomplishment of mind,
performs action that is accomplished
and accomplishes the good.
SC 12Having known the world as it is,
one should attain accomplishment in view.
One accomplished in mind advances
by relying on accomplishment in the path. an.iv.239
SC 13Having rubbed off all stains,
having attained nibbāna,
one is then freed from all sufferings:
this is total accomplishment.
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, hột giống được gieo vào thửa ruộng thành tựu tám chi phần được xem là không quả lớn, không vị ngọt lớn, không phải địa điểm tăng thịnh. Thế nào là thành tựu tám chi phần?
TTC 2Này các Tỷ-kheo, ở đây thửa ruộng lồi lên lõm xuống, đầy đá và sạn, đất mặn, không có bề sâu, không có chỗ nước chảy ra, không có chỗ nước chảy vào, không có nước chảy, không có bờ đê. Như vậy, này các Tỷ-kheo, hột giống được gieo vào thửa ruộng thành tựu được tám chi phần được xem là không quả lớn, không vị ngọt lớn, không phải địa điểm tăng thịnh. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, bố thí giữa những Sa-môn, Bà-la-môn thành tựu tám chi phần, không có quả lớn, không lợi ích lớn, không có rung cảm lớn. Thế nào là thành tựu tám chi phần?
TTC 3Ở đây, này các Tỷ-kheo, các Sa-môn, các Bà-la-môn có tà kiến, tà tư duy, tà ngữ, tà nghiệp, tà mạng, tà tinh tấn, tà niệm, tà định. Như vậy, này các Tỷ-kheo, bố thí giữa những Sa-môn, Bà-la-môn thành tựu tám chi phần, không có quả lớn, không lợi ích lớn, không có rung cảm lớn.
TTC 4Này các Tỷ-kheo, hột giống được gieo vào thửa ruộng thành tựu tám chi phần được xem là có quả lớn, có vị ngọt lớn, là địa điểm tăng thịnh. Thế nào là thành tựu tám chi phần?
TTC 5Này các Tỷ-kheo, ở đây thửa ruộng không lồi lên lõm xuống, không có đầy đá và sạn, không có đất mặn, có bề sâu, có chỗ nước chảy ra, có chỗ nước chảy vào, có nước chảy, có bờ đê. Như vậy, này các Tỷ-kheo, hột giống được gieo vào thửa ruộng thành tựu tám chi phần được xem là có quả lớn, có vị ngọt lớn, là địa điểm tăng thịnh. Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, bố thí giữa những Sa-môn, Bà-la-môn thành tựu tám chi phần, có quả lớn, lợi ích lớn, có rực rỡ lớn, có rung cảm lớn. Thế nào là thành tựu tám chi phần?
TTC 6Ở đây, này các Tỷ-kheo, các Sa-môn, các Bà-la-môn có chánh kiến, chánh tư duy, chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định. Như vậy, này các Tỷ-kheo, bố thí giữa những Sa-môn, Bà-la-môn thành tựu tám chi phần, có quả lớn, lợi ích lớn, có rực rỡ lớn, có rung cảm lớn.
Khi ruộng được đầy đủ
Hột giống gieo đầy đủ
Khi mưa xuống đầy đủ
Lúa gặt được đầy đủ
Tai họa không có mặt
Tăng trưởng được đầy đủ
Rộng lớn được đầy đủ
Kết quả được đầy đủ
Cũng vậy, sự bố thí
Giữa những người đủ giới
Và vật liệu bố thí
Cũng được sắm đầy đủ
Ðưa đến sự đầy đủ
Vì sở hành đầy đủ
Vậy ai muốn đầy đủ
Phải tự mình đầy đủ
Phục vụ người đủ tuệ
Như vậy thành công đủ
Ðầy đủ trí và đức
Với tâm được đầy đủ
Làm nghiệp được đầy đủ
Lợi ích được đầy đủ
Như thật biết cuộc đời
Ðạt được kiến đầy đủ
Ðường đầy đủ đi đến
Tiến đến ý đầy đủ
Vất bỏ mọi cấu uế
Ðạt Niết-bàn cụ túc
Giải thoát mọi khổ đau
Tức đầy đủ vẹn toàn.
“Aṭṭhaṅgasamannāgate, bhikkhave, khette bījaṁ vuttaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahassādaṁ na phātiseyyaṁ.
Kathaṁ aṭṭhaṅgasamannāgate?
Idha, bhikkhave, khettaṁ unnāmaninnāmi ca hoti, pāsāṇasakkharikañca hoti, ūsarañca hoti, na ca gambhīrasitaṁ hoti, na āyasampannaṁ hoti, na apāyasampannaṁ hoti, na mātikāsampannaṁ hoti, na mariyādasampannaṁ hoti.
Evaṁ aṭṭhaṅgasamannāgate, bhikkhave, khette bījaṁ vuttaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahassādaṁ na phātiseyyaṁ.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, aṭṭhaṅgasamannāgatesu samaṇabrāhmaṇesu dānaṁ dinnaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahānisaṁsaṁ na mahājutikaṁ na mahāvipphāraṁ.
Kathaṁ aṭṭhaṅgasamannāgatesu?
Idha, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā micchādiṭṭhikā honti, micchāsaṅkappā, micchāvācā, micchākammantā, micchāājīvā, micchāvāyāmā, micchāsatino, micchāsamādhino.
Evaṁ aṭṭhaṅgasamannāgatesu, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇesu dānaṁ dinnaṁ na mahapphalaṁ hoti na mahānisaṁsaṁ na mahājutikaṁ na mahāvipphāraṁ.
Aṭṭhaṅgasamannāgate, bhikkhave, khette bījaṁ vuttaṁ mahapphalaṁ hoti mahassādaṁ phātiseyyaṁ.
Kathaṁ aṭṭhaṅgasamannāgate?
Idha, bhikkhave, khettaṁ anunnāmāninnāmi ca hoti, apāsāṇasakkharikañca hoti, anūsarañca hoti, gambhīrasitaṁ hoti, āyasampannaṁ hoti, apāyasampannaṁ hoti, mātikāsampannaṁ hoti, mariyādasampannaṁ hoti.
Evaṁ aṭṭhaṅgasamannāgate, bhikkhave, khette bījaṁ vuttaṁ mahapphalaṁ hoti mahassādaṁ phātiseyyaṁ.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, aṭṭhaṅgasamannāgatesu samaṇabrāhmaṇesu dānaṁ dinnaṁ mahapphalaṁ hoti mahānisaṁsaṁ mahājutikaṁ mahāvipphāraṁ.
Kathaṁ aṭṭhaṅgasamannāgatesu?
Idha, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇā sammādiṭṭhikā honti, sammāsaṅkappā, sammāvācā, sammākammantā, sammāājīvā, sammāvāyāmā, sammāsatino, sammāsamādhino.
Evaṁ aṭṭhaṅgasamannāgatesu, bhikkhave, samaṇabrāhmaṇesu dānaṁ dinnaṁ mahapphalaṁ hoti mahānisaṁsaṁ mahājutikaṁ mahāvipphāranti.
Yathāpi khette sampanne,
pavuttā bījasampadā;
Deve sampādayantamhi,
hoti dhaññassa sampadā.
Anītisampadā hoti,
virūḷhī bhavati sampadā;
Vepullasampadā hoti,
phalaṁ ve hoti sampadā.
Evaṁ sampannasīlesu,
dinnā bhojanasampadā;
Sampadānaṁ upaneti,
sampannaṁ hissa taṁ kataṁ.
Tasmā sampadamākaṅkhī,
sampannatthūdha puggalo;
Sampannapaññe sevetha,
evaṁ ijjhanti sampadā.
Vijjācaraṇasampanne,
laddhā cittassa sampadaṁ;
Karoti kammasampadaṁ,
labhati catthasampadaṁ.
Lokaṁ ñatvā yathābhūtaṁ,
pappuyya diṭṭhisampadaṁ;
Maggasampadamāgamma,
yāti sampannamānaso.
Odhunitvā malaṁ sabbaṁ,
patvā nibbānasampadaṁ;
Muccati sabbadukkhehi,
sā hoti sabbasampadā”ti.
Catutthaṁ.