TTC 1Có ba việc này, này các Tỷ-kheo, một nông phu gia chủ cần phải làm trước. Thế nào là ba?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người nông phu gia chủ, trước hết khéo cày và khéo bừa. Khéo cày và khéo bừa xong, người ấy cho gieo hạt giống đúng thời. Cho gieo hạt giống đúng thời xong, người ấy cho nước chảy vô chảy ra đúng thời. Ba việc này, này các Tỷ-kheo, một nông phu gia chủ cần phải làm trước.
TTC 2Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có ba công việc này, một Tỷ-kheo cần phải làm trước. Thế nào là ba? Thọ trì tăng thượng giới học, thọ trì tăng thượng định học, thọ trì tăng thượng tuệ học. Ba công việc này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo cần phải làm trước. Do vậy, này các Tỷ-kheo, cần phải học tập như sau: “Sắc bén sẽ là ước muốn của tôi thọ trì tăng thượng giới học. Sắc bén sẽ là ước muốn của tôi thọ trì tăng thượng định học. Sắc bén sẽ là ước muốn của tôi thọ trì tăng thượng tuệ học”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
“Tīṇimāni, bhikkhave, kassakassa gahapatissa pubbe karaṇīyāni.
Katamāni tīṇi?
Idha, bhikkhave, kassako gahapati paṭikacceva khettaṁ sukaṭṭhaṁ karoti sumatikataṁ.
Paṭikacceva khettaṁ sukaṭṭhaṁ karitvā sumatikataṁ kālena bījāni patiṭṭhāpeti.
Kālena bījāni patiṭṭhāpetvā samayena udakaṁ abhinetipi apanetipi.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi kassakassa gahapatissa pubbe karaṇīyāni.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, tīṇimāni bhikkhussa pubbe karaṇīyāni.
Katamāni tīṇi?
Adhisīlasikkhāsamādānaṁ, adhicittasikkhāsamādānaṁ, adhipaññāsikkhāsamādānaṁ—
imāni kho, bhikkhave, tīṇi bhikkhussa pubbe karaṇīyāni.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘tibbo no chando bhavissati adhisīlasikkhāsamādāne, tibbo no chando bhavissati adhicittasikkhāsamādāne, tibbo no chando bhavissati adhipaññāsikkhāsamādāne’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Tatiyaṁ.
“Mendicants, a farmer has three primary duties.
What three?
A farmer first of all makes sure the field is well ploughed and tilled.
Next they plant seeds in season.
When the time is right, they irrigate the field and then drain it.
These are the three primary duties of a farmer.
In the same way, a mendicant has three primary duties.
What three?
Undertaking the training in the higher ethics, the higher mind, and the higher wisdom.
These are the three primary duties of a mendicant.
So you should train like this:
‘We will have keen enthusiasm for undertaking the training in the higher ethics, the higher mind, and the higher wisdom.’
That’s how you should train.”
TTC 1Có ba việc này, này các Tỷ-kheo, một nông phu gia chủ cần phải làm trước. Thế nào là ba?
Ở đây, này các Tỷ-kheo, người nông phu gia chủ, trước hết khéo cày và khéo bừa. Khéo cày và khéo bừa xong, người ấy cho gieo hạt giống đúng thời. Cho gieo hạt giống đúng thời xong, người ấy cho nước chảy vô chảy ra đúng thời. Ba việc này, này các Tỷ-kheo, một nông phu gia chủ cần phải làm trước.
TTC 2Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có ba công việc này, một Tỷ-kheo cần phải làm trước. Thế nào là ba? Thọ trì tăng thượng giới học, thọ trì tăng thượng định học, thọ trì tăng thượng tuệ học. Ba công việc này, này các Tỷ-kheo, một Tỷ-kheo cần phải làm trước. Do vậy, này các Tỷ-kheo, cần phải học tập như sau: “Sắc bén sẽ là ước muốn của tôi thọ trì tăng thượng giới học. Sắc bén sẽ là ước muốn của tôi thọ trì tăng thượng định học. Sắc bén sẽ là ước muốn của tôi thọ trì tăng thượng tuệ học”. Như vậy, này các Tỷ-kheo, các Thầy cần phải học tập.
“Tīṇimāni, bhikkhave, kassakassa gahapatissa pubbe karaṇīyāni.
Katamāni tīṇi?
Idha, bhikkhave, kassako gahapati paṭikacceva khettaṁ sukaṭṭhaṁ karoti sumatikataṁ.
Paṭikacceva khettaṁ sukaṭṭhaṁ karitvā sumatikataṁ kālena bījāni patiṭṭhāpeti.
Kālena bījāni patiṭṭhāpetvā samayena udakaṁ abhinetipi apanetipi.
Imāni kho, bhikkhave, tīṇi kassakassa gahapatissa pubbe karaṇīyāni.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, tīṇimāni bhikkhussa pubbe karaṇīyāni.
Katamāni tīṇi?
Adhisīlasikkhāsamādānaṁ, adhicittasikkhāsamādānaṁ, adhipaññāsikkhāsamādānaṁ—
imāni kho, bhikkhave, tīṇi bhikkhussa pubbe karaṇīyāni.
Tasmātiha, bhikkhave, evaṁ sikkhitabbaṁ:
‘tibbo no chando bhavissati adhisīlasikkhāsamādāne, tibbo no chando bhavissati adhicittasikkhāsamādāne, tibbo no chando bhavissati adhipaññāsikkhāsamādāne’ti.
Evañhi vo, bhikkhave, sikkhitabban”ti.
Tatiyaṁ.