TTC 1—Phàm những gia đình nào, này các Tỷ-kheo, đạt đến sự lớn mạnh trong các tài sản, không được tồn tại lâu dài; tất cả đều do bốn sự kiện ấy hay là một trong những sự kiện này. Thế nào là bốn?
Không tìm những gì đã mất; không sửa lại cái gì đã già yếu; ăn và uống quá độ; đặt ác giới nữ nhân, nam nhân trong địa vị tối thắng. Phàm những gia đình nào, này các Tỷ-kheo, đạt đến sự lớn mạnh trong các tài sản, không được tồn tại lâu dài; tất cả đều do bốn sự kiện ấy hay là một trong những sự kiện này.
Phàm những gia đình nào, này các Tỷ-kheo, đạt đến sự lớn mạnh trong các tài sản, được tồn tại lâu dài; tất cả đều do bốn sự kiện ấy hay là một trong những sự kiện này. Thế nào là bốn?
TTC 2Tìm những gì đã mất; sửa lại cái gì đã già yếu; ăn và uống không quá độ; đặt nữ nhân, nam nhân có giới trong địa vị tối thắng. Phàm những gia đình nào, này các Tỷ-kheo, đạt đến sự lớn mạnh trong các tài sản, được tồn tại lâu dài; tất cả đều do bốn sự kiện ấy hay là một trong những sự kiện này.
“Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni na ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Katamehi catūhi?
Naṭṭhaṁ na gavesanti, jiṇṇaṁ na paṭisaṅkharonti, aparimitapānabhojanā honti, dussīlaṁ itthiṁ vā purisaṁ vā ādhipacce ṭhapenti.
Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni na ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni imehi catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Katamehi catūhi?
Naṭṭhaṁ gavesanti, jiṇṇaṁ paṭisaṅkharonti, parimitapānabhojanā honti, sīlavantaṁ itthiṁ vā purisaṁ vā ādhipacce ṭhapenti.
Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni imehi catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarenā”ti.
Pañcamaṁ.
“In every case where a family cannot hold onto its great wealth for long, it is for one or another of these four reasons. Which four? They don’t look for things that are lost. They don’t repair things that have gotten old. They are immoderate in consuming food and drink. They place a woman or man of no virtue or principles in the position of authority. In every case where a family cannot hold onto its great wealth for long, it is for one or another of these four reasons.
“In every case where a family can hold onto its great wealth for long, it is for one or another of these four reasons. Which four? They look for things that are lost. They repair things that have gotten old. They are moderate in consuming food and drink. They place a virtuous, principled woman or man in the position of authority. In every case where a family can hold onto its great wealth for long, it is for one or another of these four reasons.”
TTC 1—Phàm những gia đình nào, này các Tỷ-kheo, đạt đến sự lớn mạnh trong các tài sản, không được tồn tại lâu dài; tất cả đều do bốn sự kiện ấy hay là một trong những sự kiện này. Thế nào là bốn?
Không tìm những gì đã mất; không sửa lại cái gì đã già yếu; ăn và uống quá độ; đặt ác giới nữ nhân, nam nhân trong địa vị tối thắng. Phàm những gia đình nào, này các Tỷ-kheo, đạt đến sự lớn mạnh trong các tài sản, không được tồn tại lâu dài; tất cả đều do bốn sự kiện ấy hay là một trong những sự kiện này.
Phàm những gia đình nào, này các Tỷ-kheo, đạt đến sự lớn mạnh trong các tài sản, được tồn tại lâu dài; tất cả đều do bốn sự kiện ấy hay là một trong những sự kiện này. Thế nào là bốn?
TTC 2Tìm những gì đã mất; sửa lại cái gì đã già yếu; ăn và uống không quá độ; đặt nữ nhân, nam nhân có giới trong địa vị tối thắng. Phàm những gia đình nào, này các Tỷ-kheo, đạt đến sự lớn mạnh trong các tài sản, được tồn tại lâu dài; tất cả đều do bốn sự kiện ấy hay là một trong những sự kiện này.
“Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni na ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Katamehi catūhi?
Naṭṭhaṁ na gavesanti, jiṇṇaṁ na paṭisaṅkharonti, aparimitapānabhojanā honti, dussīlaṁ itthiṁ vā purisaṁ vā ādhipacce ṭhapenti.
Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni na ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni imehi catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarena.
Katamehi catūhi?
Naṭṭhaṁ gavesanti, jiṇṇaṁ paṭisaṅkharonti, parimitapānabhojanā honti, sīlavantaṁ itthiṁ vā purisaṁ vā ādhipacce ṭhapenti.
Yāni kānici, bhikkhave, kulāni bhogesu mahattaṁ pattāni ciraṭṭhitikāni bhavanti, sabbāni tāni imehi catūhi ṭhānehi, etesaṁ vā aññatarenā”ti.
Pañcamaṁ.