TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn uế nhiễm này của mặt trăng, mặt trời. Do những uế nhiễm này làm ô nhiễm mặt trăng, mặt trời không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng. Thế nào là bốn?
Mây, này các Tỷ-kheo, là uế nhiễm của mặt trăng, mặt trời, do uế nhiễm này làm ô nhiễm mặt trăng, mặt trời không có cháy sáng… không có rực sáng. Mù, này các Tỷ-kheo là uế nhiễm của mặt trăng, mặt trời… khói và bụi, này các Tỷ-kheo là uế nhiễm của mặt trăng, mặt trời… Ràhu, vua các loài A-tu-la, này các Tỷ-kheo, là uế nhiễm của mặt trăng, mặt trời; do uế nhiễm này làm ô nhiễm, mặt trăng, mặt trời không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn uế nhiễm này của mặt trăng, mặt trời, do những uế nhiễm này làm ô nhiễm, mặt trăng, mặt trời không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng.
TTC 2Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn uế nhiễm này của các Sa-môn, Bà-la-môn, do uế nhiễm này làm ô nhiễm, các Sa-môn, Bà-la-môn không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, một số Sa-môn, Bà-la-môn uống rượu men, uống rượu nấu, không có từ bỏ rượu men, rượu nấu. Này các Tỷ-kheo, đây là uế nhiễm thứ nhất của Sa-môn, Bà-la-môn, do uế nhiễm này làm ô nhiễm, các Sa-môn, Bà-la-môn, không có cháy sáng… không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, một số Sa-môn, Bà-la-môn, hưởng thọ dâm dục, không từ bỏ dâm dục. Này các Tỷ-kheo, đây là uế nhiễm thứ hai… không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, một số Sa-môn, Bà-la-môn chấp nhận vàng và bạc, không từ bỏ nhận lấy vàng và bạc. Này các Tỷ-kheo, đây là uế nhiễm thứ ba… không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, một số Sa-môn, Bà-la-môn sinh sống với tà mạng, không từ bỏ tà mạng. Này các Tỷ-kheo, đây là uế nhiễm thứ tư của các Sa-môn, Bà-la-môn, do uế nhiễm này làm ô nhiễm, các Sa-môn, Bà-la-môn không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn uế nhiễm này của các Sa-môn, Bà-la-môn, do những uế nhiễm này làm ô nhiễm, nên các Sa-môn, Bà-la-môn không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng.
TTC 3
Có Sa-môn, Phạm chí,
Bị tham sân trói buộc,
Bị vô minh bao phủ,
Loài người ưa sắc đẹp,
Uống rượu men rượu nấu,
Hưởng thụ pháp dâm dục,
Mê hoặc, họ chấp nhận,
Nhận lấy vàng và bạc,
Các Sa-môn, Phạm chí,
Sinh sống theo tà mạng.
Phật, bà con mặt trời
Nói đến uế nhiễm ấy,
Bị ô nhiễm bởi chúng,
Các Sa-môn, Phạm chí,
Không cháy sang, chói sáng,
Ánh sáng bụi ô nhiễm,
Bao phủ bởi tối tăm,
Nô lệ bởi ái dục,
Bị ái kéo, dắt dẫn,
Họ làm đầy dẫy thêm,
Bãi tha ma ghê tởm,
Chúng lại phải tái sanh.
“Cattārome, bhikkhave, candimasūriyānaṁ upakkilesā, yehi upakkilesehi upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Katame cattāro?
Abbhā, bhikkhave, candimasūriyānaṁ upakkilesā, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Mahikā, bhikkhave, candimasūriyānaṁ upakkilesā, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Dhūmo rajo, bhikkhave, candimasūriyānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Rāhu, bhikkhave, asurindo candimasūriyānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro candimasūriyānaṁ upakkilesā, yehi upakkilesehi upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, cattārome samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkilesā, yehi upakkilesehi upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Katame cattāro?
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā suraṁ pivanti merayaṁ, surāmerayapānā appaṭiviratā.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭhamo samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā methunaṁ dhammaṁ paṭisevanti, methunasmā dhammā appaṭiviratā.
Ayaṁ, bhikkhave, dutiyo samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā jātarūparajataṁ sādiyanti, jātarūparajatapaṭiggahaṇā appaṭiviratā.
Ayaṁ, bhikkhave, tatiyo samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā micchājīvena jīvanti, micchājīvā appaṭiviratā.
Ayaṁ, bhikkhave, catuttho samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkilesā, yehi upakkilesehi upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocantīti.
Rāgadosaparikkiṭṭhā,
eke samaṇabrāhmaṇā;
Avijjānivutā posā,
piyarūpābhinandino.
Suraṁ pivanti merayaṁ,
paṭisevanti methunaṁ;
Rajataṁ jātarūpañca,
sādiyanti aviddasū;
Micchājīvena jīvanti,
eke samaṇabrāhmaṇā.
Ete upakkilesā vuttā,
buddhenādiccabandhunā;
Yehi upakkilesehi,
eke samaṇabrāhmaṇā;
Na tapanti na bhāsanti,
asuddhā sarajā magā.
Andhakārena onaddhā,
taṇhādāsā sanettikā;
Vaḍḍhenti kaṭasiṁ ghoraṁ,
ādiyanti punabbhavan”ti.
Dasamaṁ.
Rohitassavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Samādhipañhā dve kodhā,
Rohitassāpare duve;
Suvidūravisākhavipallāsā,
Upakkilesena te dasāti.
Paṭhamo paṇṇāsako samatto.
“Monks, there are these four obscurations of the sun and moon, obscured by which the sun and moon don’t glow, don’t shine, don’t dazzle. Which four?
“Clouds are an obscuration of the sun and moon, obscured by which the sun and moon don’t glow, don’t shine, don’t dazzle.
“Fog is an obscuration…
“Smoke and dust is an obscuration…
“Rahu, the king of the asuras, is an obscuration of the sun and moon, obscured by which the sun and moon don’t glow, don’t shine, don’t dazzle.
“These are the four obscurations of the sun and moon, obscured by which the sun and moon don’t glow, don’t shine, don’t dazzle.
“In the same way, there are four obscurations of contemplatives and brahmans, obscured by which some contemplatives and brahmans don’t glow, don’t shine, don’t dazzle. Which four?
“There are some contemplatives and brahmans who drink alcohol and fermented liquor, who don’t refrain from drinking alcohol and fermented liquor. This is the first obscuration of contemplatives and brahmans, obscured by which some contemplatives and brahmans don’t glow, don’t shine, don’t dazzle.
“There are some contemplatives and brahmans who engage in sexual intercourse, who don’t refrain from sexual intercourse. This is the second obscuration of contemplatives and brahmans, obscured by which some contemplatives and brahmans don’t glow, don’t shine, don’t dazzle.
“There are some contemplatives and brahmans who consent to gold & silver, who don’t refrain from accepting gold & silver. This is the third obscuration of contemplatives and brahmans, obscured by which some contemplatives and brahmans don’t glow, don’t shine, don’t dazzle.
“There are some contemplatives and brahmans who maintain life through wrong livelihood, who don’t refrain from wrong livelihood. This is the fourth obscuration of contemplatives and brahmans, obscured by which some contemplatives and brahmans don’t glow, don’t shine, don’t dazzle.
“These are the four obscurations, obscured by which some contemplatives and brahmans don’t glow, don’t shine, don’t dazzle.”
Obscured by passion & aversion
—some brahmans & contemplatives—
people entrenched in ignorance,
delighting in endearing forms,
drink alcohol & fermented liquor,
engage in sexual intercourse,
unwise, consent to gold & silver,
live by means of wrong livelihood
—some brahmans & contemplatives.
These are said to be obscurations
by the Awakened One,
kinsman of the Sun.
Because of these obscurations
some brahmans & contemplatives
don’t glow,
don’t shine,
are impure,
dusty,
dead.
Covered with darkness,
slaves to craving, led on,
they swell the terrible charnel ground,
they grab at further becoming.
TTC 1—Này các Tỷ-kheo, có bốn uế nhiễm này của mặt trăng, mặt trời. Do những uế nhiễm này làm ô nhiễm mặt trăng, mặt trời không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng. Thế nào là bốn?
Mây, này các Tỷ-kheo, là uế nhiễm của mặt trăng, mặt trời, do uế nhiễm này làm ô nhiễm mặt trăng, mặt trời không có cháy sáng… không có rực sáng. Mù, này các Tỷ-kheo là uế nhiễm của mặt trăng, mặt trời… khói và bụi, này các Tỷ-kheo là uế nhiễm của mặt trăng, mặt trời… Ràhu, vua các loài A-tu-la, này các Tỷ-kheo, là uế nhiễm của mặt trăng, mặt trời; do uế nhiễm này làm ô nhiễm, mặt trăng, mặt trời không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn uế nhiễm này của mặt trăng, mặt trời, do những uế nhiễm này làm ô nhiễm, mặt trăng, mặt trời không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng.
TTC 2Cũng vậy, này các Tỷ-kheo, có bốn uế nhiễm này của các Sa-môn, Bà-la-môn, do uế nhiễm này làm ô nhiễm, các Sa-môn, Bà-la-môn không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng. Thế nào là bốn?
Này các Tỷ-kheo, một số Sa-môn, Bà-la-môn uống rượu men, uống rượu nấu, không có từ bỏ rượu men, rượu nấu. Này các Tỷ-kheo, đây là uế nhiễm thứ nhất của Sa-môn, Bà-la-môn, do uế nhiễm này làm ô nhiễm, các Sa-môn, Bà-la-môn, không có cháy sáng… không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, một số Sa-môn, Bà-la-môn, hưởng thọ dâm dục, không từ bỏ dâm dục. Này các Tỷ-kheo, đây là uế nhiễm thứ hai… không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, một số Sa-môn, Bà-la-môn chấp nhận vàng và bạc, không từ bỏ nhận lấy vàng và bạc. Này các Tỷ-kheo, đây là uế nhiễm thứ ba… không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, một số Sa-môn, Bà-la-môn sinh sống với tà mạng, không từ bỏ tà mạng. Này các Tỷ-kheo, đây là uế nhiễm thứ tư của các Sa-môn, Bà-la-môn, do uế nhiễm này làm ô nhiễm, các Sa-môn, Bà-la-môn không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng.
Này các Tỷ-kheo, có bốn uế nhiễm này của các Sa-môn, Bà-la-môn, do những uế nhiễm này làm ô nhiễm, nên các Sa-môn, Bà-la-môn không có cháy sáng, không có chói sáng, không có rực sáng.
TTC 3
Có Sa-môn, Phạm chí,
Bị tham sân trói buộc,
Bị vô minh bao phủ,
Loài người ưa sắc đẹp,
Uống rượu men rượu nấu,
Hưởng thụ pháp dâm dục,
Mê hoặc, họ chấp nhận,
Nhận lấy vàng và bạc,
Các Sa-môn, Phạm chí,
Sinh sống theo tà mạng.
Phật, bà con mặt trời
Nói đến uế nhiễm ấy,
Bị ô nhiễm bởi chúng,
Các Sa-môn, Phạm chí,
Không cháy sang, chói sáng,
Ánh sáng bụi ô nhiễm,
Bao phủ bởi tối tăm,
Nô lệ bởi ái dục,
Bị ái kéo, dắt dẫn,
Họ làm đầy dẫy thêm,
Bãi tha ma ghê tởm,
Chúng lại phải tái sanh.
“Cattārome, bhikkhave, candimasūriyānaṁ upakkilesā, yehi upakkilesehi upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Katame cattāro?
Abbhā, bhikkhave, candimasūriyānaṁ upakkilesā, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Mahikā, bhikkhave, candimasūriyānaṁ upakkilesā, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Dhūmo rajo, bhikkhave, candimasūriyānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Rāhu, bhikkhave, asurindo candimasūriyānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro candimasūriyānaṁ upakkilesā, yehi upakkilesehi upakkiliṭṭhā candimasūriyā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Evamevaṁ kho, bhikkhave, cattārome samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkilesā, yehi upakkilesehi upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Katame cattāro?
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā suraṁ pivanti merayaṁ, surāmerayapānā appaṭiviratā.
Ayaṁ, bhikkhave, paṭhamo samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā methunaṁ dhammaṁ paṭisevanti, methunasmā dhammā appaṭiviratā.
Ayaṁ, bhikkhave, dutiyo samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā jātarūparajataṁ sādiyanti, jātarūparajatapaṭiggahaṇā appaṭiviratā.
Ayaṁ, bhikkhave, tatiyo samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Santi, bhikkhave, eke samaṇabrāhmaṇā micchājīvena jīvanti, micchājīvā appaṭiviratā.
Ayaṁ, bhikkhave, catuttho samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkileso, yena upakkilesena upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocanti.
Ime kho, bhikkhave, cattāro samaṇabrāhmaṇānaṁ upakkilesā, yehi upakkilesehi upakkiliṭṭhā eke samaṇabrāhmaṇā na tapanti na bhāsanti na virocantīti.
Rāgadosaparikkiṭṭhā,
eke samaṇabrāhmaṇā;
Avijjānivutā posā,
piyarūpābhinandino.
Suraṁ pivanti merayaṁ,
paṭisevanti methunaṁ;
Rajataṁ jātarūpañca,
sādiyanti aviddasū;
Micchājīvena jīvanti,
eke samaṇabrāhmaṇā.
Ete upakkilesā vuttā,
buddhenādiccabandhunā;
Yehi upakkilesehi,
eke samaṇabrāhmaṇā;
Na tapanti na bhāsanti,
asuddhā sarajā magā.
Andhakārena onaddhā,
taṇhādāsā sanettikā;
Vaḍḍhenti kaṭasiṁ ghoraṁ,
ādiyanti punabbhavan”ti.
Dasamaṁ.
Rohitassavaggo pañcamo.
Tassuddānaṁ
Samādhipañhā dve kodhā,
Rohitassāpare duve;
Suvidūravisākhavipallāsā,
Upakkilesena te dasāti.
Paṭhamo paṇṇāsako samatto.