TTC 1Rồi Tôn giả Punniya đi đến Thế Tôn, sau khi đến… Ngồi xuống một bên, Tôn giả Punniya bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, có khi Thế Tôn thuyết pháp, có khi Thế Tôn không thuyết pháp?
TTC 2—Này Punniya, Tỷ-kheo có lòng tin, không đi đến yết kiến, Thế Tôn không có thuyết pháp. Khi nào Tỷ-kheo có lòng tin và đi đến yết kiến, như vậy Thế Tôn có thuyết pháp. Này Punniya, Tỷ-kheo có lòng tin, có đi đến yết kiến, nhưng không có hầu hạ, có hầu hạ nhưng không hỏi… có hỏi nhưng không lóng tai… có lóng tai nghe pháp, nhưng nghe pháp không có thọ trì… nghe pháp có thọ trì nhưng không suy nghĩ đến ý nghĩa các pháp được thọ trì… có suy nghĩ các pháp được thọ trì, nhưng sau khi biết nghĩa, sau khi biết pháp, không thực hành pháp và tùy pháp. Thế Tôn không thuyết pháp. Khi nào, này Punniya lòng tin , có đi đến yết kiến, có hầu hạ, có hỏi, có lóng tai nghe, có thọ trì pháp, có suy tư ý nghĩa các pháp được thọ trì, sau khi biết nghĩa, sau khi biết pháp, thực hành pháp và tùy pháp, như vậy, Như Lai có thuyết pháp.
Thành tựu những pháp này, này Punniya, nhất định Như Lai thuyết pháp.
Atha kho āyasmā puṇṇiyo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā puṇṇiyo bhagavantaṁ etadavoca:
“ko nu kho, bhante, hetu ko paccayo yena appekadā tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti, appekadā na paṭibhātī”ti?
“Saddho ca, puṇṇiya, bhikkhu hoti, no cupasaṅkamitā;
neva tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti.
Yato ca kho, puṇṇiya, bhikkhu saddho ca hoti, upasaṅkamitā ca;
evaṁ tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti.
Saddho ca, puṇṇiya, bhikkhu hoti, upasaṅkamitā ca, no ca payirupāsitā …pe…
payirupāsitā ca, no ca paripucchitā …
paripucchitā ca, no ca ohitasoto dhammaṁ suṇāti …
ohitasoto ca dhammaṁ suṇāti, no ca sutvā dhammaṁ dhāreti …
sutvā ca dhammaṁ dhāreti, no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthaṁ upaparikkhati …
dhātānañca dhammānaṁ atthaṁ upaparikkhati, no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti.
Neva tāva tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti.
Yato ca kho, puṇṇiya, bhikkhu saddho ca hoti, upasaṅkamitā ca, payirupāsitā ca, paripucchitā ca, ohitasoto ca dhammaṁ suṇāti, sutvā ca dhammaṁ dhāreti, dhātānañca dhammānaṁ atthaṁ upaparikkhati, atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
evaṁ tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti.
Imehi kho, puṇṇiya, aṭṭhahi dhammehi samannāgatā ekantapaṭibhānā tathāgataṁ dhammadesanā hotī”ti.
Dutiyaṁ.
Then Venerable Puṇṇiya went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
“Sir, what is the cause, what is the reason why sometimes the Realized One feels inspired to teach, and other times not?”
“Puṇṇiya, when a mendicant has faith but doesn’t approach,
the Realized One doesn’t feel inspired to teach.
But when a mendicant has faith and approaches,
the Realized One feels inspired to teach.
When a mendicant has faith and approaches, but doesn’t pay homage …
they pay homage, but don’t ask questions …
they ask questions, but don’t actively listen to the teaching …
they actively listen to the teaching, but don’t remember the teaching they’ve heard …
they remember the teaching they’ve heard, but don’t examine the meaning of the teachings they’ve remembered …
they examine the meaning of the teachings they’ve remembered, but, not having understood the meaning and the teaching, they don’t practice in line with the principle of the teaching.
The Realized One doesn’t feel inspired to teach.
But when a mendicant has faith, approaches, pays homage, asks questions, actively listens to the teachings, remembers the teachings, examines the meaning, and practices in line with the principle of the teaching,
the Realized One feels inspired to teach.
When someone possesses these eight qualities, the Realized One feels totally inspired to teach.”
TTC 1Rồi Tôn giả Punniya đi đến Thế Tôn, sau khi đến… Ngồi xuống một bên, Tôn giả Punniya bạch Thế Tôn:
—Bạch Thế Tôn, do nhân gì, do duyên gì, có khi Thế Tôn thuyết pháp, có khi Thế Tôn không thuyết pháp?
TTC 2—Này Punniya, Tỷ-kheo có lòng tin, không đi đến yết kiến, Thế Tôn không có thuyết pháp. Khi nào Tỷ-kheo có lòng tin và đi đến yết kiến, như vậy Thế Tôn có thuyết pháp. Này Punniya, Tỷ-kheo có lòng tin, có đi đến yết kiến, nhưng không có hầu hạ, có hầu hạ nhưng không hỏi… có hỏi nhưng không lóng tai… có lóng tai nghe pháp, nhưng nghe pháp không có thọ trì… nghe pháp có thọ trì nhưng không suy nghĩ đến ý nghĩa các pháp được thọ trì… có suy nghĩ các pháp được thọ trì, nhưng sau khi biết nghĩa, sau khi biết pháp, không thực hành pháp và tùy pháp. Thế Tôn không thuyết pháp. Khi nào, này Punniya lòng tin , có đi đến yết kiến, có hầu hạ, có hỏi, có lóng tai nghe, có thọ trì pháp, có suy tư ý nghĩa các pháp được thọ trì, sau khi biết nghĩa, sau khi biết pháp, thực hành pháp và tùy pháp, như vậy, Như Lai có thuyết pháp.
Thành tựu những pháp này, này Punniya, nhất định Như Lai thuyết pháp.
Atha kho āyasmā puṇṇiyo yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho āyasmā puṇṇiyo bhagavantaṁ etadavoca:
“ko nu kho, bhante, hetu ko paccayo yena appekadā tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti, appekadā na paṭibhātī”ti?
“Saddho ca, puṇṇiya, bhikkhu hoti, no cupasaṅkamitā;
neva tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti.
Yato ca kho, puṇṇiya, bhikkhu saddho ca hoti, upasaṅkamitā ca;
evaṁ tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti.
Saddho ca, puṇṇiya, bhikkhu hoti, upasaṅkamitā ca, no ca payirupāsitā …pe…
payirupāsitā ca, no ca paripucchitā …
paripucchitā ca, no ca ohitasoto dhammaṁ suṇāti …
ohitasoto ca dhammaṁ suṇāti, no ca sutvā dhammaṁ dhāreti …
sutvā ca dhammaṁ dhāreti, no ca dhātānaṁ dhammānaṁ atthaṁ upaparikkhati …
dhātānañca dhammānaṁ atthaṁ upaparikkhati, no ca atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno hoti.
Neva tāva tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti.
Yato ca kho, puṇṇiya, bhikkhu saddho ca hoti, upasaṅkamitā ca, payirupāsitā ca, paripucchitā ca, ohitasoto ca dhammaṁ suṇāti, sutvā ca dhammaṁ dhāreti, dhātānañca dhammānaṁ atthaṁ upaparikkhati, atthamaññāya dhammamaññāya dhammānudhammappaṭipanno ca hoti;
evaṁ tathāgataṁ dhammadesanā paṭibhāti.
Imehi kho, puṇṇiya, aṭṭhahi dhammehi samannāgatā ekantapaṭibhānā tathāgataṁ dhammadesanā hotī”ti.
Dutiyaṁ.