TTC 1Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo bạch Thế Tôn:
—Hữu học, hữu học, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là hữu học?
—Học tập, này Tỷ-kheo, nên được gọi là hữu học, và học tập cái gì? Học tập tăng thượng giới, học tập tăng thượng định, học tập tăng thượng tuệ. Vị ấy, này Tỷ-kheo, do vậy được gọi là vị hữu học.
Bậc hữu học, học tập
Ði theo con đường thẳng
Ở trong sự diệt tận
Trí thứ nhất khởi lên
Tiếp theo không gián đoạn
Chánh trí mới sanh khởi
Rồi chánh trí giải thoát
Trí như vậy khởi lên
Bất động ta giải thoát
Hữu kiết sử đoạn tận.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘Sekho, sekho’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, sekho hotī”ti?
“Sikkhatīti kho, bhikkhu, tasmā sekhoti vuccati.
Kiñca sikkhati?
Adhisīlampi sikkhati, adhicittampi sikkhati, adhipaññampi sikkhati.
Sikkhatīti kho, bhikkhu, tasmā sekhoti vuccatīti.
Sekhassa sikkhamānassa,
ujumaggānusārino;
Khayasmiṁ paṭhamaṁ ñāṇaṁ,
tato aññā anantarā.
Tato aññāvimuttassa,
ñāṇaṁ ve hoti tādino;
Akuppā me vimuttīti,
bhavasaṁyojanakkhaye”ti.
Pañcamaṁ.
Then a mendicant went up to the Buddha, bowed, sat down to one side, and said to him:
“Sir, they speak of the one called ‘a trainee’.
How is a trainee defined?”
“They train, mendicant, that’s why they’re called ‘a trainee’.
What is their training?
They train in the higher ethics, the higher mind, and the higher wisdom.
They train, that’s why they’re called ‘a trainee’.
As a trainee trains,
following the straight road,
first they know about ending;
enlightenment follows in the same lifetime.
Then the knowledge comes
such a one, freed through enlightenment,
with the end of the fetters of continued existence:
‘My freedom is unshakable.’”
TTC 1Rồi một Tỷ-kheo đi đến Thế Tôn; sau khi đến, đảnh lễ Thế Tôn rồi ngồi xuống một bên. Ngồi xuống một bên, Tỷ-kheo bạch Thế Tôn:
—Hữu học, hữu học, bạch Thế Tôn, được nói đến như vậy. Cho đến như thế nào, bạch Thế Tôn, là hữu học?
—Học tập, này Tỷ-kheo, nên được gọi là hữu học, và học tập cái gì? Học tập tăng thượng giới, học tập tăng thượng định, học tập tăng thượng tuệ. Vị ấy, này Tỷ-kheo, do vậy được gọi là vị hữu học.
Bậc hữu học, học tập
Ði theo con đường thẳng
Ở trong sự diệt tận
Trí thứ nhất khởi lên
Tiếp theo không gián đoạn
Chánh trí mới sanh khởi
Rồi chánh trí giải thoát
Trí như vậy khởi lên
Bất động ta giải thoát
Hữu kiết sử đoạn tận.
Atha kho aññataro bhikkhu yena bhagavā tenupasaṅkami; upasaṅkamitvā bhagavantaṁ abhivādetvā ekamantaṁ nisīdi. Ekamantaṁ nisinno kho so bhikkhu bhagavantaṁ etadavoca:
“‘Sekho, sekho’ti, bhante, vuccati.
Kittāvatā nu kho, bhante, sekho hotī”ti?
“Sikkhatīti kho, bhikkhu, tasmā sekhoti vuccati.
Kiñca sikkhati?
Adhisīlampi sikkhati, adhicittampi sikkhati, adhipaññampi sikkhati.
Sikkhatīti kho, bhikkhu, tasmā sekhoti vuccatīti.
Sekhassa sikkhamānassa,
ujumaggānusārino;
Khayasmiṁ paṭhamaṁ ñāṇaṁ,
tato aññā anantarā.
Tato aññāvimuttassa,
ñāṇaṁ ve hoti tādino;
Akuppā me vimuttīti,
bhavasaṁyojanakkhaye”ti.
Pañcamaṁ.